Giấy phép và giấy tờ

Giấy khám sức khỏe để thi bằng lái xe máy A1: nhóm tiêu chuẩn 1, giá trị 1 năm theo Thông tư 36/2024/TT-BYT

Mục lục bài viết
  1. Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định gì và áp dụng cho ai
  2. Ba nhóm tiêu chuẩn sức khỏe: A1 thuộc nhóm 1, hạng A thuộc nhóm 2
  3. Bảng tiêu chuẩn nhóm 1 liệt kê những tình trạng nào khiến không đủ điều kiện
  4. Giá trị sử dụng của giấy khám sức khỏe: bản tin ghi 1 năm, mẫu giấy ghi 12 tháng
  5. Khám những gì và xét nghiệm gì
  6. Hai trường hợp riêng: người khuyết tật và người đổi từ A1 sang A
  7. Giấy khám sức khỏe trong hồ sơ sát hạch hiện nay: bản điện tử, bản giấy khi hệ thống lỗi
  8. Điều bài này chưa trả lời
  9. Nguồn tham khảo

Giấy khám sức khỏe để thi bằng lái xe máy A1 được khám theo tiêu chuẩn nhóm 1 của Thông tư 36/2024/TT-BYT (Bộ Y tế ký ngày 16/11/2024, có hiệu lực từ 01/01/2025), và mẫu giấy đi kèm thông tư ghi giấy có giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký kết luận. Hồ sơ đăng ký sát hạch của cá nhân đòi giấy khám sức khỏe còn hiệu lực, dạng bản điện tử hoặc bản giấy khi hệ thống bị lỗi. Người viết đọc các trang nguồn và bản toàn văn thông tư vào ngày 21/10/2026; văn bản có thể đã được sửa đổi sau ngày đó, nên hãy hỏi lại cơ sở khám và đối chiếu văn bản gốc trước khi đi khám.

Bài trả lời ba câu hỏi: người thi hạng A1 khám theo nhóm tiêu chuẩn nào, giấy khám có giá trị bao lâu, và giấy đó đi vào hồ sơ thi như thế nào. Bài không nêu giá khám, không giới thiệu phòng khám, không phải tư vấn y tế hay pháp lý cho một trường hợp cụ thể, và người viết không có trải nghiệm khám riêng nào để kể. Phần nào là gợi ý của người viết sẽ được ghi rõ.

Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định gì và áp dụng cho ai

Theo bản toàn văn người viết đọc, Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định ba việc: tiêu chuẩn sức khỏe và việc khám sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; khám sức khỏe định kỳ của người hành nghề lái xe ô tô; và cơ sở dữ liệu về sức khỏe của những người này. Trang của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An (hcc.nghean.gov.vn, bài ngày 05/01/2025, ghi nguồn Chinhphu.vn) tóm tắt cùng nội dung đó và ghi thông tư có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2025.

Có ba chi tiết nên đọc kỹ ngay từ đầu:

  • Thay văn bản cũ: Điều 7 ghi Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 28/8/2015 hết hiệu lực từ ngày thông tư mới có hiệu lực. Vì vậy các bài viết cũ nói theo thông tư liên tịch đó không còn là căn cứ hiện hành.
  • Phạm vi: Điều 1 khoản 2 nói thông tư không áp dụng đối với người điều khiển xe gắn máy. Bài này không tự định nghĩa “xe gắn máy”; câu hỏi xe nào cần bằng lái được bàn ở bài xe 50cc có cần bằng lái không. Ở đây chỉ cần nhớ: thông tư y tế này viết cho người khám để lấy giấy phép lái xe, không phải mọi người đi xe máy.
  • Chuyển tiếp: Điều 9 cho phép giấy khám sức khỏe cấp trước ngày thông tư có hiệu lực tiếp tục dùng theo thời hạn ghi trên giấy. Điều này cũng cho dùng tiếp mẫu giấy bản giấy đã in theo thông tư liên tịch cũ, nhưng phải ghi theo hướng dẫn ở Phụ lục II; cơ sở in mới phải theo mẫu của Phụ lục II.

Quy trình khám, việc cấp và lưu giấy, cũng như chi phí khám, thông tư dẫn sang Thông tư 32/2023/TT-BYT (Điều 35, Điều 38 và Điều 33). Người viết chưa đọc văn bản dẫn chiếu đó, nên bài không nói giá khám là bao nhiêu hay ai được miễn.

Ba nhóm tiêu chuẩn sức khỏe: A1 thuộc nhóm 1, hạng A thuộc nhóm 2

Điều 2 chia tiêu chuẩn sức khỏe thành ba nhóm. Cả ba nguồn người viết đọc (trang Nghệ An, bản tin đăng lại trên trang Sở Y tế Quảng Ninh và bản toàn văn) ghi cách chia này giống nhau:

NhómÁp dụng khi khám để cấp giấy phép lái xe hạng
Nhóm 1A1, B1 và người điều khiển xe máy chuyên dùng
Nhóm 2A và B
Nhóm 3C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE

Với người thi hạng A1, câu trả lời gọn là nhóm 1. Có hai điểm dễ nhầm:

Hạng A khác hạng A1. Người khám để cấp giấy phép lái xe hạng A thuộc nhóm 2, theo bảng trên. Nếu bạn thi A1 rồi sau này mới học lên A thì hạng đề nghị khám đổi khác, nên nhóm tiêu chuẩn áp dụng cũng khác theo bảng. Mẫu giấy khám có dòng “Đề nghị khám sức khỏe để lái xe hạng”, và hướng dẫn ghi yêu cầu ghi rõ hạng giấy phép lái xe đề nghị cùng việc cấp đổi, cấp mới hay cấp lại. Hạng ghi trên giấy vì thế quan trọng khi nộp hồ sơ.

Đổi từ A1 sang A bằng giấy phép cấp trước 2025. Điều 2 khoản 3 nói người có giấy phép lái xe cấp trước ngày 01/01/2025, nếu đổi hoặc cấp lại từ hạng A1 sang hạng A theo điểm a khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, thì áp dụng tiêu chuẩn nhóm 1 để khám. Đây là ngoại lệ so với quy tắc “hạng A thuộc nhóm 2”. Bài chưa đọc điểm a khoản 3 Điều 89 của Luật nên không giải thích điều kiện đổi.

Một lưu ý khi đọc bản tin Quảng Ninh: bản tin đăng ngày 20/11/2024 có một đoạn mở đầu bằng “Quy định hiện nay là nhóm 1 dành cho người lái xe hạng A1; nhóm 2 dành cho người lái xe hạng B1…”. Đó là mô tả cách chia nhóm cũ trước khi thông tư mới có hiệu lực, không phải cách chia mới. Đoạn mô tả cách chia mới nằm ngay phía trên nó.

Bảng tiêu chuẩn nhóm 1 liệt kê những tình trạng nào khiến không đủ điều kiện

Phụ lục I của thông tư viết theo kiểu loại trừ. Đầu bảng ghi: người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng. Bản PDF toàn văn là bản scan có ký số của Bộ Y tế; người viết xem trực tiếp ảnh các trang để đọc cột nhóm 1 thay vì dựa vào lớp chữ nhận dạng tự động. Cột nhóm 1 ghi như sau:

Chuyên khoaTình trạng được liệt kê ở cột nhóm 1
Tâm thầnBệnh lý tâm thần đang ở giai đoạn cấp tính hoặc đang tiến triển
Thần kinhLiệt vận động từ hai chi trở lên
MắtThị lực nhìn xa bằng hai mắt dưới 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); nếu còn một mắt thì thị lực dưới 4/10; rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản đỏ, vàng, xanh lá cây
Cơ – xương – khớpCụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng)
Sử dụng thuốc, chất có cồn, ma túy và các chất hướng thầnSử dụng các chất ma túy

Nên đọc bảng này với ba lưu ý:

  1. Đây là mô tả bảng, không phải đánh giá y khoa. Người viết không phải bác sĩ. Bác sĩ khám và ký kết luận mới là người xác định một người có thuộc tình trạng nào trong bảng hay không.
  2. Một số ô nhóm 1 để trống. Ở các chuyên khoa tai – mũi – họng, tim mạch, hô hấp và nội tiết, cột nhóm 1 không có nội dung trong bản đã đọc, trong khi cột nhóm 2 và nhóm 3 dài hơn nhiều. Mẫu giấy khám lại là mẫu chung cho mọi hạng và có đủ các phần khám này, nên ô trống không có nghĩa phần khám bị bỏ. Cơ sở khám áp dụng thế nào cho từng hạng là điều nên hỏi trực tiếp.
  3. Bài không so sánh với nhóm 2 và nhóm 3. Nếu bạn khám cho hạng khác, hãy đọc cột tương ứng trong Phụ lục I.

Giá trị sử dụng của giấy khám sức khỏe: bản tin ghi 1 năm, mẫu giấy ghi 12 tháng

Có hai chỗ trong các nguồn nói về thời hạn:

  • Bản tin trên trang Sở Y tế Quảng Ninh (đăng lại Chinhphu.vn, ngày 20/11/2024) ghi rằng giấy khám sức khỏe lái xe có giá trị sử dụng trong 1 năm thay vì 6 tháng như trước đó.
  • Mẫu giấy khám ở Phụ lục II của thông tư có dòng chữ nghiêng ngay trên phần ký: giấy khám sức khỏe này có giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký kết luận. Người viết đọc dòng này trực tiếp trên ảnh trang.

Hai chỗ nói cùng một ý, và mốc tính là ngày ký kết luận, không phải ngày bạn nộp hồ sơ hay ngày thi. Các trang thủ tục của Công an (Quảng Trị, Bộ Công an) chỉ ghi giấy khám sức khỏe “còn hiệu lực” mà không nêu số tháng, nên bài không khẳng định thời hạn nào khác ngoài mẫu giấy.

Gợi ý của người viết, không phải quy định:

  • Khi nhận giấy, nhìn ngày ký kết luận và tự tính ngày cuối cùng giấy còn dùng được, rồi so với lịch dự kiến nộp hồ sơ và ngày thi.
  • Nếu dự định thi lại sau khi trượt, hãy cộng cả thời gian chờ. Bài thi bằng lái xe máy hạng A1 và A theo Thông tư 108/2026/TT-BCA nêu lịch thi và việc bảo lưu kết quả lý thuyết; giấy khám hết hạn trong thời gian bảo lưu là chuyện nên hỏi trước.
  • Với giấy cấp trước 01/01/2025, thời hạn ghi trên giấy vẫn là thời hạn áp dụng (Điều 9). Đừng tự quy đổi sang 12 tháng.

Khám những gì và xét nghiệm gì

Điều 3 khoản 2 dẫn nội dung khám sang Phụ lục II. Đọc mẫu giấy trong phụ lục đó, người viết thấy cấu trúc như sau:

  1. Phần hành chính: họ tên, giới tính, ngày sinh, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu, nơi ở, và hạng giấy phép lái xe đề nghị khám. Có lưu ý rằng nếu căn cước công dân gắn chip hoặc số định danh đã kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không cần ghi một số mục.
  2. Ảnh: ảnh 4 x 6 cm, đóng dấu giáp lai hoặc scan ảnh; ghi chú bên cạnh yêu cầu ảnh chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
  3. Tiền sử bệnh: tiền sử gia đình và tiền sử bản thân do bác sĩ hỏi và đánh dấu, kèm câu hỏi về thuốc đang dùng; người đề nghị khám ký cam đoan khai đúng sự thật.
  4. Khám lâm sàng: tâm thần, thần kinh, mắt (thị lực, thị trường, sắc giác), tai – mũi – họng (thính lực), tim mạch, hô hấp, cơ – xương – khớp, nội tiết; mỗi phần có kết luận và chữ ký bác sĩ.
  5. Cận lâm sàng: xét nghiệm ma túy (sàng lọc và định tính các loại ma túy theo quy định của Bộ Y tế: Amphetamin, Marijuana, Morphin, Codein, Heroin) và các xét nghiệm chỉ thực hiện khi bác sĩ khám chỉ định, trong đó có xét nghiệm nồng độ cồn.
  6. Kết luận: hướng dẫn ghi cho phép các kiểu kết luận như đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng đã đề nghị, không đủ điều kiện, hoặc đạt tiêu chuẩn nhưng yêu cầu khám lại kèm thời gian khám lại.

Bản tin Quảng Ninh nói cùng ý về xét nghiệm: thông tư mới không bắt buộc xét nghiệm nồng độ cồn đối với mọi người, mà chỉ yêu cầu xét nghiệm 5 loại ma túy; xét nghiệm nồng độ cồn thực hiện khi bác sĩ nghi ngờ. Nội dung này khác với khám định kỳ cho người hành nghề lái xe ô tô, nơi Điều 3 khoản 3 yêu cầu cả xét nghiệm ma túy và xét nghiệm nồng độ cồn. Người thi bằng A1 không thuộc nhóm khám định kỳ đó.

Hai trường hợp riêng: người khuyết tật và người đổi từ A1 sang A

Người khuyết tật xin giấy phép lái xe hạng A1. Điều 2 khoản 4 nói người khuyết tật đề nghị cấp giấy phép lái xe hạng A1 hoặc hạng B, theo khoản 2 Điều 57 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, được áp dụng tiêu chuẩn ở Phụ lục I nhưng không phải khám chuyên khoa cơ xương khớp. Hướng dẫn ghi mẫu giấy có hai dòng kết luận riêng cho nhóm này: đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng A1 đối với người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, và đủ điều kiện hạng B đối với người khuyết tật điều khiển ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật. Bài không bàn loại xe, điều kiện sát hạch hay việc cấp giấy phép riêng cho người khuyết tật, vì các nguồn đã đọc không nói.

Người đổi hoặc cấp lại từ A1 sang A. Như đã nêu ở trên, với giấy phép lái xe cấp trước 01/01/2025 thì khám theo nhóm 1. Người viết không biết trong thực tế cơ sở khám ghi hạng “A1 sang A” ra sao trên giấy; hãy hỏi cơ sở khám và đối chiếu với hồ sơ bạn nộp ở Phòng Cảnh sát giao thông.

Giấy khám sức khỏe trong hồ sơ sát hạch hiện nay: bản điện tử, bản giấy khi hệ thống lỗi

Hai trang thủ tục người viết đọc ngày 21/10/2026 đều đưa giấy khám sức khỏe vào hồ sơ đề nghị sát hạch của cá nhân, nhưng ghi hơi khác nhau:

TrangDẫn văn bảnCách ghi về giấy khám sức khỏe
Cổng thủ tục Công an tỉnh Quảng Trị (cập nhật 28/07/2026)Thông tư 108/2026/TT-BCAGiấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử); khi hệ thống bị lỗi thì dùng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn cấp
Cổng Dịch vụ công Bộ Công an (thủ tục 3.000346)Thông tư 12/2025/TT-BCAGiấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn cấp còn hiệu lực; số lượng bản chính: 1

Hai điều rút ra, kèm giới hạn:

  • Điểm chung chắc chắn: cả hai trang đều đòi giấy khám còn hiệu lực. Giấy hết hạn trước ngày nộp hồ sơ là rủi ro cần tránh.
  • Điểm khác: trang Quảng Trị nêu thêm dạng bản điện tử, còn trang Bộ Công an không nêu. Trang Quảng Trị dẫn Thông tư 108/2026/TT-BCA, trang Bộ Công an còn dẫn Thông tư 12/2025/TT-BCA. Theo bản tin của Công an Thanh Hóa (09/07/2026), Thông tư 108 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Thông tư 12. Người viết chưa kiểm tra trang Bộ Công an đã cập nhật hay chưa, nên không kết luận trang nào “đúng”.

Về cơ sở dữ liệu, Điều 5 của Thông tư 36/2024/TT-BYT liệt kê dữ liệu kết quả khám sức khỏe gồm phần hành chính, tên cơ sở khám, ngày khám, kết quả xét nghiệm ma túy và kết luận. Điều 10 khoản 3 giao cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe với cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Đó có thể là nền cho việc dùng “bản điện tử” trong hồ sơ, nhưng các nguồn đã đọc không nói từ khi nào và ở cơ sở nào giấy khám được liên thông, nên bài không khẳng định.

Gợi ý của người viết: hỏi cơ sở khám hai câu trước khi trả tiền. Một là kết quả có được cập nhật lên hệ thống để Phòng Cảnh sát giao thông xem được không. Hai là nếu hệ thống lỗi thì họ cấp bản giấy ngay hay phải chờ. Cứ giữ một bản giấy có dấu và chữ ký để dự phòng.

Điều bài này chưa trả lời

  • Văn bản có được sửa đổi trong năm 2026 hay không. Người viết chưa tìm thấy nguồn nào nói thông tư bị sửa đổi, nhưng cũng chưa có nguồn nào khẳng định không bị sửa.
  • Mức giá khám và nơi khám. Thông tư dẫn chi phí sang Thông tư 32/2023/TT-BYT; bài không đọc văn bản đó, không nêu giá và không giới thiệu cơ sở nào.
  • Các điều kiện thi khác. Độ tuổi, đào tạo, phí sát hạch và thời hạn nhận bằng nằm ở các bài khác về thủ tục thi.

Khi cần quyết định, hãy so lại với văn bản gốc của Bộ Y tế và với trang thủ tục của Công an tỉnh, thành phố nơi bạn nộp hồ sơ, vì các trang đó có thể được cập nhật sau ngày 21/10/2026.

Muốn nhìn tổng thể các hạng bằng xe máy, bài các loại bằng lái xe máy hiện nay và cách phân biệt từng hạng giúp bạn đặt hạng A1 cạnh các hạng khác.

Nguồn tham khảo

Chia sẻ Facebook Zalo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *