Miễn lệ phí đổi biển số xe và giấy phép lái xe áp dụng từ 15/8/2026 đến hết 28/2/2027 cho công dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, đã tích hợp trên VNeID giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc giấy phép lái xe) cùng 5 loại thông tin cơ bản và làm thủ tục qua dịch vụ công trực tuyến. Phụ lục II của Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP ghi mức thu 0 đồng, thay cho mức thông thường ghi trong cột là từ 35.000 đến 105.000 đồng (cấp đổi, cấp tạm thời đăng ký xe, biển số) và 115.000 đồng (cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe).
Bài đọc ngày 21/10/2026 bản PDF Công báo số 430 đăng nghị quyết, bản tin UBND phường Biên Hòa (Đồng Nai) ngày 04/9/2026 về Thông tư 117/2026/TT-BTC, trang cổng thông tin tỉnh Hà Tĩnh và một bản toàn văn Thông tư 117 đăng lại trên hethongphapluat.com, là cơ sở dữ liệu tư nhân. Bài chưa đọc hai thông tư gốc là Thông tư 154/2025/TT-BTC và Thông tư 155/2025/TT-BTC, nên các mức thông thường dưới đây là con số ghi trong cột của Phụ lục II. Bài cũng không hướng dẫn thao tác đổi biển số hay đổi bằng lái, chỉ trả lời khoản lệ phí nào được miễn và điều kiện ra sao.
Phụ lục II Nghị quyết 66.22/2026: hai dòng liên quan xe và giấy phép lái xe
Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ “về phát triển công dân số” ký ngày 09/7/2026, đăng Công báo số 430 ngày 23-07-2026. Phụ lục II có tên “Miễn các khoản phí, lệ phí thiết yếu, có tần suất giao dịch cao”. Hai dòng đầu của bảng liên quan đến phương tiện:
| Dòng | Loại lệ phí | Thủ tục áp dụng | Mức thông thường (cột Phụ lục II) | Mức áp dụng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (căn cứ Thông tư 155/2025/TT-BTC) | Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; đăng ký xe tạm thời | Cấp đổi: từ 35.000 đến 105.000 đồng; cấp tạm thời: từ 35.000 đến 105.000 đồng | 0 đồng |
| 2 | Lệ phí cấp giấy phép lái xe (căn cứ Thông tư 154/2025/TT-BTC) | Cấp đổi giấy phép lái xe; cấp đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của người nước ngoài; đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp; đổi giấy phép lái xe Công an nhân dân; cấp lại giấy phép lái xe | Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế): 115.000 đồng | 0 đồng |
Hai dải số này là mức thông thường trước khi được miễn, không phải mức bạn phải trả khi đủ điều kiện. Bài không giải thích vì sao mức đổi biển nằm trong khoảng 35.000 đến 105.000 đồng, vì chi tiết đó thuộc thông tư gốc mà bài chưa đọc.
Miễn lệ phí đổi biển số xe: đổi, cấp lại và đăng ký xe tạm thời
Theo Phụ lục II, điều kiện để mức thu về 0 đồng ở dòng 1 gồm hai việc:
- Hoàn thành tích hợp thành công trên VNeID Giấy chứng nhận đăng ký xe của phương tiện và 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản của Phụ lục I.
- Thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại hoặc đăng ký tạm thời phương tiện qua dịch vụ công trực tuyến.
Bản toàn văn Thông tư 117 đăng lại trên hethongphapluat.com mô tả khoản này ở Điều 1 khoản 7: miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông với các trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời, theo số thứ tự II và III của biểu mức thu trong Thông tư 155/2025/TT-BTC. Bản tin Biên Hòa tóm tắt ngắn hơn: “miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông đối với một số trường hợp theo quy định”.
Có ba điều cần lưu ý:
- “Cấp lại” có được miễn không. Phụ lục II nêu rõ cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, còn đoạn tương ứng của bản đăng lại Thông tư 117 chỉ viết “đổi” và “cấp tạm thời”. Bài chưa đọc biểu mức thu của Thông tư 155/2025 nên không biết “cấp lại” nằm ở số thứ tự nào. Nếu bạn mất biển hoặc giấy đăng ký, hãy hỏi cơ quan đăng ký xe.
- “Cấp mới” chưa thấy trong danh sách miễn. Phụ lục II và Điều 1 khoản 7 mà bài đọc không nhắc việc cấp lần đầu. Phụ lục IV của nghị quyết, một danh mục đề xuất sửa đổi các thông tư gốc, có một dòng nhắc “cấp mới, cấp đổi” cho lệ phí đăng ký, cấp biển, nhưng đó là đề xuất sửa đổi, bài không coi đó là xác nhận miễn cho cấp lần đầu.
- Qua kênh trực tuyến. Phụ lục II đặt điều kiện thực hiện thủ tục qua dịch vụ công trực tuyến. Các nguồn bài đọc không nói hồ sơ nộp trực tiếp tại quầy có được miễn hay không, nên hãy hỏi cơ quan đăng ký xe trước khi chọn cách nộp.
Về quy trình đăng ký biển trực tuyến, xem bài đăng ký biển số xe máy trực tuyến: hồ sơ và các bước cần chuẩn bị. Nếu bạn đang cân nhắc có cần đổi biển khi mua lại xe hay không, bài xe máy cũ mua lại có cần đổi biển số không nói về việc đó; hai bài này không bàn về khoản miễn lệ phí.
Miễn lệ phí đổi giấy phép lái xe: cấp đổi, cấp lại, quốc gia và quốc tế
Dòng 2 của Phụ lục II liệt kê năm thủ tục: cấp đổi giấy phép lái xe; cấp đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của người nước ngoài; đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp; đổi giấy phép lái xe Công an nhân dân; và cấp lại giấy phép lái xe. Điều kiện giống dòng 1, chỉ khác giấy tờ cần tích hợp: hoàn thành tích hợp Giấy phép lái xe và 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID, rồi thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại qua dịch vụ công trực tuyến.
Điều 1 khoản 6 của bản đăng lại Thông tư 117 viết khoản miễn này là lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ, với các trường hợp đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế), theo số thứ tự 2 của biểu mức thu trong Thông tư 154/2025/TT-BTC. Cụm “quốc gia và quốc tế” có trong cột mức thông thường của Phụ lục II và ngay ở khoản miễn của bản đăng lại Thông tư 117, nên bài hiểu khoản miễn gồm cả giấy phép lái xe quốc gia lẫn quốc tế, nhưng không đi sâu vào điều kiện của từng loại.
Cần phân biệt ba việc dễ lẫn:
- Cấp mới giấy phép lái xe sau khi thi đạt không nằm trong năm thủ tục của dòng 2.
- Lệ phí sát hạch là khoản khác, bài không bàn.
- Tích hợp giấy phép lái xe lên VNeID là một điều kiện để được miễn. Cách xem điểm giấy phép lái xe trên VNeID là nội dung khác, được giải thích trong bài điểm giấy phép lái xe 12 điểm, bị trừ khi nào và cách xem trên VNeID.
Điều kiện chung và thời hạn: VNeID mức 2, 5 loại thông tin, thủ tục trực tuyến
Điều 3 của nghị quyết xác định đối tượng là công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và đáp ứng điều kiện ở khoản 1 Điều 5. Điều 5 khoản 1 yêu cầu hoàn thành tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID (Phụ lục I) và làm thủ tục đáp ứng điều kiện của Phụ lục II, III thì được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng. Năm loại thông tin cơ bản của Phụ lục I: giấy khai sinh; thẻ ngân hàng, tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động; tài khoản an sinh xã hội; số thuê bao di động; sổ sức khỏe điện tử. Chứng nhận đăng ký xe và giấy phép lái xe cũng nằm trong Phụ lục I, ở dạng giấy tờ tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của thủ tục.
Về thời gian, nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/8/2026 đến ngày 28/02/2027. Thông tư 117/2026/TT-BTC ngày 14/8/2026 của Bộ Tài chính, theo bản tin Biên Hòa, có hiệu lực cùng khung thời gian và từ 01/3/2027 mức thu thực hiện theo các thông tư gốc, tức là về mức thông thường nêu ở bảng trên nếu không có văn bản mới. Điều 10 khoản 2 của nghị quyết nêu thêm: nếu luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới ban hành hoặc được sửa đổi và có hiệu lực trước ngày 01/3/2027 có quy định khác thì thực hiện theo các văn bản đó. Còn khoảng bốn tháng, hãy kiểm tra lại khi gần ngày 28/2/2027.
Cổng thông tin tỉnh Hà Tĩnh (14/7/2026) tóm tắt cùng ý: người tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID và làm thủ tục hành chính trực tuyến có thể được miễn hoặc giảm nhiều khoản phí khác. Chữ “có thể” ở đây đúng với tinh thần phải đủ điều kiện từng thủ tục, không phải mọi người đều được miễn tự động.
Phân biệt với lệ phí trước bạ và lệ phí cấp biển số lần đầu
Nghị quyết 66.22/2026 chia thành hai nhóm ưu đãi: Phụ lục II là miễn lệ phí, Phụ lục III là giảm lệ phí ở các giao dịch giá trị lớn. Lệ phí trước bạ xe máy thuộc nhóm của Phụ lục III, với điều kiện và giới hạn riêng như một lần mỗi loại tài sản trong năm và trần theo mức lương cơ sở. Đừng nhầm với bài này: miễn lệ phí đổi biển và đổi giấy phép lái xe ở Phụ lục II không có giới hạn “5 lần mức lương cơ sở” trong phần bài đã đọc.
Lệ phí cấp biển số lần đầu cho xe mới cũng là một khoản khác: các nguồn bài đọc không đưa cấp lần đầu vào danh sách miễn, nên đừng giả định bạn được miễn khi đăng ký xe mới. Mức lệ phí cấp lần đầu phụ thuộc thông tư gốc về lệ phí đăng ký, cấp biển, bài này không bàn.
Những điểm chưa chắc và cách kiểm tra
| Điểm | Nguồn đã đọc nói gì | Việc nên làm |
|---|---|---|
| “Một số trường hợp” | Bản tin Biên Hòa dùng cụm này; bản đăng lại Thông tư 117 liệt kê đổi, cấp tạm thời với biển, đổi, cấp lại với giấy phép lái xe | Đối chiếu bản PDF Thông tư 117 của Bộ Tài chính |
| Cấp lại biển số, giấy đăng ký | Phụ lục II có, bản đăng lại Thông tư 117 không nhắc rõ | Hỏi cơ quan đăng ký xe |
| Cấp mới biển số | Không có trong Phụ lục II; có dòng “cấp mới” trong danh mục đề xuất Phụ lục IV | Không giả định được miễn |
| Mức thông thường | Lấy từ cột của Phụ lục II, chưa đọc thông tư gốc | Xem Thông tư 154/2025 và 155/2025 |
| Hết hiệu lực | 28/02/2027, từ 01/3/2027 theo thông tư gốc | Kiểm tra lại gần cuối tháng 2/2027 |
Bài chỉ tổng hợp các nguồn đã đọc, không phải tư vấn thủ tục cá nhân. Hãy mở văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan đăng ký xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe trước khi nộp hồ sơ và ưu tiên làm các thủ tục này trước ngày hết hiệu lực nếu bạn đã đủ điều kiện.
Nguồn tham khảo
Các nguồn dưới đây được đọc ngày 21/10/2026. Công báo là văn bản gốc của nghị quyết nhưng ở dạng PDF; bản toàn văn Thông tư 117 trên hethongphapluat.com là nguồn phụ cần đối chiếu.
- Công báo số 430 ngày 23-07-2026: Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số (PDF)
- UBND phường Biên Hòa, 04/9/2026: Thông tin chính sách miễn, giảm phí, lệ phí triển khai Nghị quyết về phát triển công dân số
- Cổng thông tin tỉnh Hà Tĩnh, 14/7/2026: Miễn, giảm lệ phí trước bạ khi sang tên xe cũ qua VNeID
- hethongphapluat.com: toàn văn Thông tư 117/2026/TT-BTC (bản đăng lại)
