QCVN 31:2026/BXD về ắc quy xe máy điện là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành kèm Thông tư 13/2026/TT-BXD, có hiệu lực từ ngày 09/10/2026, đặt yêu cầu cho ắc quy mới dùng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện: điện áp đo được không thấp hơn điện áp danh định và không vượt quá 15% so với giá trị đó, dung lượng đo được tối thiểu 90% dung lượng danh định C3 với ắc quy chì axit và 100% với ắc quy Niken metal hydride, Lithium-ion, cùng sáu phép thử an toàn để ắc quy không rò rỉ, cháy, nổ hoặc vỡ. Văn bản liệt kê đối tượng áp dụng là cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy và các bên kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận; người dùng xe không nằm trong danh sách đó.
Bài này đọc chữ của quy chuẩn thay vì chỉ tóm tắt tin. Số thông tư và ngày hiệu lực lấy từ bản tin Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (moc.gov.vn, đăng 20/04/2026) và bài của Tuổi Trẻ (đăng 30/09/2026 theo mã ngày trong đường dẫn), cả hai đọc ngày 21/10/2026. Các con số kỹ thuật lấy từ tệp PDF toàn văn QCVN 31:2026/BXD trên moc.gov.vn, mà người viết đọc qua bản chuyển chữ lưu ngày 19/10/2026; tệp PDF chỉ để đọc nên không nằm trong danh mục nguồn đối chiếu ở đầu bài. Bài không nói ắc quy của xe nào đã đạt hay chưa đạt và không trình bày đầy đủ phương pháp thử. Phần nhận định riêng được ghi là “gợi ý của người viết”; hãy mở văn bản gốc trước khi dùng con số nào vào hồ sơ.
QCVN 31:2026/BXD về ắc quy xe máy điện là văn bản nào, áp dụng cho ai
Mục lục bài viết
- QCVN 31:2026/BXD về ắc quy xe máy điện là văn bản nào, áp dụng cho ai
- Bốn loại ắc quy trong quy chuẩn và ngưỡng điện áp cao 60 V
- Điện áp danh định: “không vượt quá 15%” nghĩa là gì
- Dung lượng danh định C3: tối thiểu 90% hay 100% tùy loại
- Sáu phép thử an toàn: phép nào không áp dụng cho ắc quy chì axit
- Ghi nhãn, ký hiệu điện áp cao và hồ sơ đăng ký thử nghiệm
- Với người dùng và người thuê xe điện, quy chuẩn này có nghĩa gì
- Những điều bài này chưa đọc hoặc chưa kết luận
- Nguồn tham khảo
| Mục | Nội dung theo nguồn đã đọc |
|---|---|
| Số hiệu và tên | QCVN 31:2026/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện |
| Văn bản ban hành | Thông tư 13/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng |
| Có hiệu lực | 09/10/2026 (bản tin Bộ Xây dựng) |
| Thay thế | Khoản 20 Điều 1 Thông tư 48/2024/TT-BGTVT (bản tin); QCVN 91:2024/BGTVT (lời nói đầu của quy chuẩn) |
| Biên soạn, thẩm định | Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định (lời nói đầu) |
| Ngày ký thông tư | 17/04/2026 theo bản tin; 09/04/2026 theo lời nói đầu của tệp quy chuẩn |
Mục 1.1 giới hạn phạm vi ở ắc quy mới dùng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện, trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Mục 1.2 nêu bốn nhóm đối tượng: cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước; tổ chức, cá nhân nhập khẩu ắc quy; và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ắc quy. Mục 4.1 giao Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện.
Có một điểm lệch giữa hai tài liệu của cùng một cơ quan: bản tin ghi Thông tư 13/2026/TT-BXD ngày 17/04/2026, còn lời nói đầu trong tệp quy chuẩn ghi ngày 09/04/2026. Bài không xác định ngày nào đúng; hai nguồn thống nhất ở ngày hiệu lực 09/10/2026 nên bài dùng ngày đó làm mốc. Cần trích số và ngày thông tư vào hồ sơ thì hãy lấy từ bản có chữ ký số trên trang của Bộ Xây dựng.
Điều khoản chuyển tiếp trong bản tin gồm hai ý: kiểu loại ắc quy đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, thử nghiệm hoặc chứng nhận trước ngày hiệu lực tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận, và báo cáo thử nghiệm ắc quy cấp trước ngày hiệu lực vẫn được dùng để chứng nhận. Bảng so sánh với quy chuẩn động cơ và quy chuẩn trạm sạc nằm trong bài ba quy chuẩn kỹ thuật mới cho xe máy điện: động cơ và ắc quy từ 9/10/2026, trụ sạc từ 1/7/2027; bài đó chưa đọc nội dung kỹ thuật bên trong, nên bài này bắt đầu từ chỗ bài kia dừng.
Bốn loại ắc quy trong quy chuẩn và ngưỡng điện áp cao 60 V
Mục 1.3 định nghĩa bốn loại ắc quy:
- Chì axit kiểu kín (SLA): tự bảo vệ, không để hơi axit tự do thoát ra và không phải bổ sung nước hoặc dung dịch khi sử dụng.
- Chì axit có van điều chỉnh (VRLA): có van điều chỉnh khi áp suất tăng, chống mất nước cao nên không cần hoặc ít phải bổ sung nước, dung dịch.
- Niken metal hydride (NiMH): cực dương là Niken hydroxit, cực âm là kim loại qua xử lý hydro, ngâm trong dung dịch kiềm.
- Lithium-ion: tổ hợp từ nhiều đơn thể nối tiếp và/hoặc song song, cực âm là Cacbon hoặc Graphit, cực dương có thể là hợp chất ôxít kim loại của Lithium với Coban, Nikel, Mangan, Vanadi hoặc trên cơ sở vật liệu khác.
Vì vậy từ “ắc quy” trong tên quy chuẩn là cách gọi bao trùm: pin lithium trên xe máy điện được văn bản xếp vào “ắc quy Lithium-ion”. Văn bản không nêu tên LFP hay NMC; hai họ hóa học đó được so sánh trong bài pin LFP và pin NMC trên xe điện: cùng là lithium-ion, khác nhau ở đâu về độ bền và an toàn. Trong bản chuyển chữ đã đọc, quy chuẩn cũng không viện dẫn UN 38.3 hay IEC 62133, hai nhóm thử nghiệm quốc tế được giải thích ở bài UN 38.3 và IEC 62133 là gì, nên bài không nói quy chuẩn này tương đương hay thay thế chúng.
“Ắc quy điện áp cao” được định nghĩa là ắc quy có điện áp danh định lớn hơn 60 V và phải có ký hiệu cảnh báo riêng (xem phần ghi nhãn). Các mẫu xe máy điện thường ghi 48 V, 60 V hay 72 V, và cách hiểu các con số này được bàn trong bài điện áp 48V, 60V và 72V của xe máy điện. Theo chữ “lớn hơn 60 V”, ắc quy ghi 72 V thuộc nhóm điện áp cao còn ắc quy ghi đúng 60 V thì không; đây là suy ra của người viết, không phải ví dụ trong văn bản.
Điện áp danh định: “không vượt quá 15%” nghĩa là gì
Mục 2.2.1 viết rằng điện áp của ắc quy đo được khi thử theo các điểm A.1.2.1, A.1.3 và A.3.1 của Phụ lục A “không được thấp hơn giá trị điện áp danh định và không được vượt quá 15% so với giá trị điện áp danh định”. Điện áp danh định, theo mục 1.3.5, là giá trị trên danh nghĩa do cơ sở sản xuất quy định để xác định hoặc nhận dạng điện áp của ắc quy.
Tuổi Trẻ tóm tắt cùng yêu cầu bằng câu khác: điện áp đo được “không được thấp hơn điện áp danh định và không được vượt quá 115% giá trị này”. Hai cách viết cùng chỉ một mức trần, 15% cao hơn danh định hay 115% của danh định. Bài dùng câu của quy chuẩn làm chuẩn và coi câu của báo là cách diễn giải. Ví dụ giả định, do người viết tự tính: ắc quy ghi điện áp danh định 48 V thì điện áp đo được phải từ 48 V đến 55,2 V nếu hiểu mức trần là 115%. Văn bản không đưa ví dụ số nào nên đây chỉ là minh họa cách đọc.
Điều kiện đo quan trọng không kém con số. Theo điểm A.3.1, ắc quy được nạp đầy, để ổn định 2 giờ, rồi đo điện áp giữa hai điện cực bằng thiết bị thử nghiệm. “Nạp đầy” là nạp theo quy trình hoặc bằng bộ nạp do nhà sản xuất đăng ký và cung cấp; riêng ắc quy chì axit mà nhà sản xuất không cung cấp quy trình nạp thì văn bản có cách nạp thay thế. Như vậy mức điện áp này là của ắc quy đã nạp đầy và nghỉ, không phải điện áp lúc xe đang chạy. Gợi ý của người viết: đừng lấy số vôn đọc bằng đồng hồ vạn năng lúc đang dùng xe để tự kết luận ắc quy “đạt” hay “không đạt” quy chuẩn, vì điều kiện thử khác hẳn.
Dung lượng danh định C3: tối thiểu 90% hay 100% tùy loại
Dung lượng danh định (C3), theo mục 1.3.8, là số ampe giờ (Ah) mà ắc quy phóng ra ở chế độ 3 giờ sau khi nạp đầy, do nhà sản xuất quy định. Mục 2.2.2 yêu cầu dung lượng đo được (ký hiệu Ce) không nhỏ hơn:
| Loại ắc quy | Dung lượng đo được tối thiểu so với C3 |
|---|---|
| Chì axit (SLA, VRLA) | 90% |
| Niken metal hydride và Lithium-ion | 100% |
Theo điểm A.3.2, ắc quy nạp đầy được để ổn định 5 giờ, rồi phóng điện ở chế độ 3 giờ với dòng I3 = C3/3 cho đến khi điện áp xuống đến điện áp ngưỡng, ghi thời gian phóng t (giờ); dung lượng đo được là Ce = t × I3. Điện áp ngưỡng của ắc quy chì axit là 1,75 V cho mỗi ngăn công tác, còn với Lithium-ion và NiMH do cơ sở sản xuất quy định (mục 1.3.6).
Ví dụ giả định, phép tính của người viết: ắc quy ghi C3 là 30 Ah thì dòng phóng I3 là 10 A. Nếu là ắc quy chì axit, dung lượng đo được cần từ 27 Ah trở lên, tương ứng thời gian phóng khoảng 2,7 giờ; nếu là Lithium-ion, cần đủ 30 Ah, tức phóng được tối thiểu 3 giờ ở dòng đó. Văn bản không giải thích vì sao mức tối thiểu của hai nhóm khác nhau, nên bài không đoán lý do. Muốn hiểu thêm đơn vị Ah, V và Wh trên thông số pin, xem bài đọc thông số pin xe máy điện: V, Ah, Wh và kWh nói lên điều gì.
Mục 2.2.3 thêm một yêu cầu chỉ áp dụng cho ắc quy chì axit: phóng điện với dòng lớn (điểm A.3.3 dùng dòng 3 × I3) mà thời gian phóng không được nhỏ hơn 40 phút.
Sáu phép thử an toàn: phép nào không áp dụng cho ắc quy chì axit
Mục 2.3 gồm đúng sáu phép thử, với tiêu chí đạt ghi cho giai đoạn trong khi thử và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ. Cột cuối bảng tóm lược cách thử trong Phụ lục A theo bản chuyển chữ, không thay thế bản gốc.
| Phép thử (mục) | Áp dụng cho ắc quy chì axit? | Tiêu chí đạt | Cách thử tóm lược (Phụ lục A) |
|---|---|---|---|
| Nạp điện quá mức (2.3.1) | Có | Không rò rỉ, cháy, nổ, vỡ | Nạp với dòng I3 hoặc dòng nhà sản xuất quy định đến khi ắc quy tự ngắt hoặc giới hạn dòng; nếu không có chức năng này thì nạp tiếp đến gấp đôi dung lượng danh định |
| Phóng điện quá mức (2.3.2) | Có | Không rò rỉ, cháy, nổ, vỡ | Phóng với dòng I3 hoặc dòng nhà sản xuất quy định đến khi tự ngắt hoặc giới hạn dòng; nếu không có thì phóng đến khi điện áp bằng 25% điện áp danh định |
| Khả năng chịu rung (2.3.3) | Có | Không rò rỉ, cháy, nổ, vỡ | Rung theo phương thẳng đứng, quét 7 Hz đến 200 Hz và về lại 7 Hz trong 15 phút, 12 chu kỳ, tổng 3 giờ; ắc quy nạp ít nhất 50% dung lượng danh định |
| Ngắn mạch (2.3.4) | Không | Không rò rỉ, cháy, nổ, vỡ | Nối hai cực bằng dây có điện trở nhỏ hơn 5 mΩ, duy trì đến khi bộ phận bảo vệ ngắt hoặc hạn chế dòng, hoặc ít nhất 1 giờ sau khi nhiệt độ vỏ ổn định |
| Ngâm nước (2.3.5) | Không | Không cháy, không nổ | Ắc quy nạp đầy ngâm trong nước muối NaCl nồng độ 3,5% đến 5,0%, ngập mặt trên bình, liên tục 2 giờ |
| Thả rơi (2.3.6) | Không; chỉ áp dụng với ắc quy tháo rời | Không rò rỉ, cháy, nổ, vỡ | Ắc quy nạp ít nhất 90% dung lượng danh định, thả rơi tự do 6 lần theo các hướng khác nhau từ độ cao 1,0 m xuống mặt bê tông phẳng hoặc sàn tương đương |
Từ bảng có hai điều đáng chú ý. Thứ nhất, ba phép đầu (nạp quá mức, phóng quá mức, chịu rung) áp dụng cho cả bốn loại ắc quy; ngắn mạch, ngâm nước và thả rơi chỉ áp dụng cho NiMH và Lithium-ion, riêng thả rơi chỉ với loại tháo rời, tức loại theo thiết kế người dùng có thể dễ dàng tháo khỏi xe để nạp ngoài (mục 1.3.18). Thứ hai, phép ngâm nước có tiêu chí nhẹ hơn ở chữ nghĩa: chỉ đòi không cháy và không nổ, không nhắc rò rỉ hay vỡ.
Bốn từ tiêu chí cũng được định nghĩa ở mục 1.3. Rò rỉ là khi lượng dung dịch hoặc khí thoát ra ngoài ắc quy có thể quan sát được. Cháy là khi có khói hoặc ngọn lửa; tia lửa điện và hồ quang điện không được tính là ngọn lửa. Nổ là sự giải phóng năng lượng bất ngờ tạo ra lực nén làm các mảnh văng ra, có thể làm hư hại cấu trúc của đối tượng được kiểm tra. Vỡ là chỗ hở hoặc bị xé rộng qua lớp vỏ đủ rộng để ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB xuyên qua và chạm vào bộ phận bên trong; Phụ lục B mô tả ngón tay thử đó đưa vào chỗ hở với lực 10 N. Tuổi Trẻ cũng nhắc các phép thử nạp quá mức, phóng điện quá mức, rung, ngắn mạch, ngâm nước hoặc thả rơi “tùy loại”, khớp với bảng trên. Gợi ý của người viết: đây là các phép thử trong phòng thử nghiệm có thiết bị đo và biện pháp an toàn riêng, nên người dùng không nên tự ngâm, đoản mạch hay thả rơi ắc quy tại nhà để “kiểm tra”.
Ghi nhãn, ký hiệu điện áp cao và hồ sơ đăng ký thử nghiệm
Phần yêu cầu chung ở mục 2.1 gồm các điểm có thể kiểm tra bằng mắt: ắc quy được chế tạo đúng tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất; điện cực dương ký hiệu dấu cộng (+), điện cực âm dấu trừ (-); vỏ không biến dạng, không nứt, các bộ phận lắp chắc chắn; trên ắc quy có điện áp danh định và dung lượng danh định ở chế độ 3 giờ. Các ký hiệu phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc. Ắc quy điện áp cao còn phải có ký hiệu theo Phụ lục C, nền biểu tượng màu vàng, đường viền hình tam giác và mũi tên màu đen.
Về hồ sơ, mục 3.2.1 liệt kê 13 mục tài liệu kỹ thuật tối thiểu, như tên và địa chỉ cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu, nhãn hiệu, mã kiểu loại, loại ắc quy, điện áp danh định, dung lượng C3, điện áp ngưỡng, bản vẽ kỹ thuật và quy trình nạp. Mẫu thử là 04 ắc quy thành phẩm cho mỗi kiểu loại, kèm phụ kiện để ắc quy làm việc được trong các hạng mục thử, cộng 01 tổ hợp ắc quy cho mỗi loại tổ hợp đăng ký thử nghiệm. Bảng hạng mục thử của ắc quy chì axit có 7 dòng, còn bảng của NiMH và Lithium-ion có 9 dòng. Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện các hạng mục và kết quả tương ứng với yêu cầu ở mục 2 (mục 3.3), và ắc quy nhập khẩu hay sản xuất, lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới (mục 3.1).
Quy chuẩn còn nói các ắc quy được coi là cùng kiểu loại nếu không khác nhau ở tên cơ sở sản xuất, nhãn hiệu, loại ắc quy, thiết kế, điện áp danh định và dung lượng danh định ở các chế độ phóng điện. Theo cách đọc của người viết, đổi một trong các nội dung này có thể khiến ắc quy bị coi là kiểu loại khác; việc đó do cơ sở thử nghiệm và cơ quan chứng nhận quyết định, không phải điều người dùng cần tự xác định.
Với người dùng và người thuê xe điện, quy chuẩn này có nghĩa gì
Vì văn bản liệt kê đối tượng là nhà sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và các đơn vị quản lý, thử nghiệm, chứng nhận, các trang đã đọc không nêu nghĩa vụ nào cho người dùng cuối. Bốn gợi ý của người viết dưới đây tách riêng khỏi nội dung văn bản:
- Đọc nhãn trước khi hỏi. Quy chuẩn yêu cầu nhãn ắc quy thể hiện điện áp danh định và dung lượng danh định ở chế độ 3 giờ. Nếu tài liệu của hãng ghi dung lượng ở chế độ phóng khác, đừng so trực tiếp với con số C3 ở nhãn; hãy hỏi hãng đó là số nào.
- Phân biệt “đạt quy chuẩn” với lời quảng cáo. Bài không biết ắc quy của mẫu xe nào đã được thử nghiệm hay chứng nhận theo QCVN 31:2026/BXD. Khi mua xe hoặc ắc quy mới, bạn có thể hỏi người bán kiểu loại ắc quy đã có báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận theo quy chuẩn nào và do đơn vị nào cấp, thay vì đòi xem toàn văn.
- Đừng suy ra chất lượng từ một con số. Điện áp và dung lượng tối thiểu chỉ là hai trong các yêu cầu; trong bản chuyển chữ đã đọc, quy chuẩn không nêu tuổi thọ, quãng đường hay độ bền sau nhiều lần sạc. Chuyện ắc quy hết tuổi thọ nằm ngoài quy chuẩn này; xem bài pin xe điện cũ được tái chế thế nào.
- Kiểm tra lại hiệu lực trước khi dẫn. Thông tư và quy chuẩn có thể được sửa đổi, đính chính hoặc hướng dẫn thêm sau ngày đọc nguồn; hãy mở trang moc.gov.vn và tệp quy chuẩn gốc nếu cần dẫn lại.
Những điều bài này chưa đọc hoặc chưa kết luận
- Phụ lục A còn nhiều chi tiết hơn bảng tóm lược trên (thiết bị đo, độ chính xác, bảng gia tốc rung theo khối lượng ắc quy dưới và từ 12 kg). Bài chỉ lấy điều kiện đọc rõ trong bản chuyển chữ, vốn có thể sai sót nhỏ ở bảng biểu.
- Bài không có danh sách ắc quy hay mẫu xe đã được chứng nhận theo quy chuẩn, và không suy đoán.
- Văn bản không giải thích lý do chọn các ngưỡng 90%, 100%, 15% hay 40 phút; bài không đoán.
- Bài không đọc chế tài, thủ tục nhập khẩu hay hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam, nếu có.
- Ngày ký Thông tư 13/2026/TT-BXD còn lệch giữa bản tin và tệp quy chuẩn; cách hiểu “15%” so với “115%” là cách đọc của người viết.
- Nguồn đọc ngày 21/10/2026 (bản tin, Tuổi Trẻ) và 19/10/2026 (bản chuyển chữ PDF); nội dung có thể đã đổi sau các ngày đó.
Nguồn tham khảo
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện (đăng 20/04/2026; số thông tư, hiệu lực 09/10/2026, điều khoản chuyển tiếp; đọc ngày 21/10/2026).
- Bộ Xây dựng, tệp PDF toàn văn QCVN 31:2026/BXD (nguồn của các con số kỹ thuật trong bài; chỉ để đọc, người viết đọc qua bản chuyển chữ lưu ngày 19/10/2026).
- Tuổi Trẻ, Loạt chính sách mới về xe có hiệu lực từ tháng 10, xe máy điện là tâm điểm (đăng 30/09/2026 theo mã ngày trong đường dẫn; tóm tắt điện áp và các phép thử; đọc ngày 21/10/2026).
