Du lịch xanh

Tiếng ồn theo QCVN 26:2025/BNNMT: ban đêm nhà ở, khách sạn 45 dBA, đường bộ 58 dBA, áp dụng đủ từ 1/1/2027

Mục lục bài viết
  1. Bài này dựa trên nguồn nào và chưa kiểm chứng điều gì
  2. QCVN 26:2025/BNNMT thay quy chuẩn 2010 từ khi nào
  3. Quy chuẩn xếp khu vực bị ảnh hưởng như thế nào
  4. Bảng 1: nguồn là cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh
  5. Bảng 3: các nguồn khác như loa, tiếng từ trong nhà ra ngoài, cơ sở cùng tòa nhà
  6. Bảng 5: phương tiện giao thông
  7. Ai bị ràng buộc và đo thế nào
  8. Gợi ý của người viết cho người đi xe máy về khuya ở khu nhà ở và khách sạn
  9. Những điều bài không trả lời
  10. Hỏi nhanh
  11. Kết luận: đọc đúng bảng, đúng khung giờ và đúng nguồn ồn

QCVN 26:2025/BNNMT tiếng ồn ban đêm đặt giới hạn theo từng bảng và từng nguồn ồn, nên đừng gom thành một con số. Với tiếng ồn phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh, Bảng 1 cho khu vực B, gồm nhà ở và khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, các cơ sở lưu trú khác, mức tối đa 45 dBA vào ban đêm (22h00 đến trước 06h00), 50 dBA buổi tối và 55 dBA ban ngày. Với phương tiện giao thông, Bảng 5 cho đường bộ ở khu vực A, B, C mức 58 dBA ban đêm (22:00 đến trước 06:00) và 68 dBA ban ngày. Quy chuẩn ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BNNMT (ngày ban hành 15/05/2025, hiệu lực 14/11/2025) và thay QCVN 26:2010/BTNMT; cơ sở đã vận hành hoặc dự án có hồ sơ môi trường trước ngày hiệu lực được dùng quy chuẩn 2010 đến hết 31/12/2026, và từ 01/01/2027 phải đáp ứng quy chuẩn 2025, còn dự án mới áp dụng quy chuẩn 2025 ngay. Quy chuẩn không đặt trần dB cho từng chiếc xe máy và bài không nêu mức phạt.

Bài này dựa trên nguồn nào và chưa kiểm chứng điều gì

Bài đọc bốn trang ngày 22/10/2026: trang văn bản Thông tư 01/2025/TT-BNNMT trên cổng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tệp PDF Thông tư 01/2025/TT-BNNMT, tệp PDF QCVN 26:2025/BNNMT trên cổng Bộ và bản QCVN 26:2025/BNNMT trên cổng văn bản của Chính phủ.

Có năm điều bài không làm hoặc không biết. Thứ nhất, mục “Tình trạng” của trang văn bản trên cổng Bộ để trống và bài không thấy văn bản sửa đổi khi đọc, nên mọi số liệu theo văn bản đọc ngày 22/10/2026; ai cần dùng cho việc nghiêm túc phải kiểm tra lại văn bản hiện hành. Thứ hai, bài không nêu mức phạt tiếng ồn hay thẩm quyền xử phạt vì chưa đọc nghị định xử phạt. Thứ ba, bài không dẫn số liệu của QCVN 26:2010/BTNMT vì chưa đọc bản chính thức của quy chuẩn cũ. Thứ tư, quy chuẩn không gọi tên homestay, căn hộ cho thuê hay nhà dân theo hình thức đó, nên bài chỉ nói theo chữ nhà ở, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác. Thứ năm, mọi chỗ ghi “gợi ý của người viết” là cách sắp xếp thông tin, không phải điều khoản của quy chuẩn.

QCVN 26:2025/BNNMT thay quy chuẩn 2010 từ khi nào

Trang văn bản của Bộ ghi Thông tư 01/2025/TT-BNNMT về việc ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh có ngày ban hành 15/05/2025 và ngày hiệu lực 14/11/2025. Điều 1 ban hành QCVN 26:2025/BNNMT về tiếng ồn cùng QCVN 27:2025/BNNMT về độ rung và QCVN 43:2025/BNNMT về chất lượng trầm tích. Điều 2 khoản 2 ghi kể từ ngày thông tư có hiệu lực, QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn hết hiệu lực thi hành.

Đối tượngQuy chuẩn áp dụngCăn cứ
Dự án đầu tư nộp hồ sơ môi trường sau 14/11/2025QCVN 26:2025/BNNMT ngayĐiều 4 khoản 1
Cơ sở đã vận hành, dự án đã có hồ sơ môi trường trước 14/11/2025Được tiếp tục áp dụng QCVN 26:2010/BTNMT và quy định của chính quyền địa phương đến hết ngày 31/12/2026Điều 3
Cùng nhóm vừa nêu, từ 01/01/2027Phải đáp ứng QCVN 26:2025/BNNMTĐiều 4 khoản 2
Cùng nhóm đó, trước 01/01/2027Được khuyến khích áp dụng quy chuẩn 2025Điều 4 khoản 3

Mốc 01/01/2027 không phải ngày mọi tiếng ồn hay mọi người dân phải xuống dưới các mức này: Điều 3 và Điều 4 chỉ nói về cơ sở đã vận hành và dự án đã có hồ sơ môi trường trước 14/11/2025, còn dự án mới đã áp dụng quy chuẩn 2025 từ ngày thông tư có hiệu lực.

Quy chuẩn xếp khu vực bị ảnh hưởng như thế nào

Quy chuẩn ghi phạm vi điều chỉnh là giới hạn tối đa các mức ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc, gồm tiếng ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, công trình xây dựng đang thi công, các phương tiện giao thông và các hoạt động dân sinh. Mục 2.1 phân loại khu vực bị ảnh hưởng thành năm nhóm:

Khu vựcGồm (rút gọn theo mục 2.1)
ACơ sở giáo dục; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người cao tuổi; bảo tàng, thư viện; công trình tín ngưỡng, tôn giáo; nhà làm việc của cơ quan nhà nước và tổ chức
BNhà ở (nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ); khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác
CCơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản
DCông trình thể thao; công viên; trung tâm hội nghị, nhà hát, rạp chiếu phim, vũ trường và công trình văn hóa, vui chơi giải trí khác; trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát
ENhà ga (hàng không, đường thủy, đường sắt), bến xe ô tô, bãi đỗ xe; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; công trình công nghiệp và các công trình khác

Đối với người ở khách sạn hay nhà dân, điểm cần nhớ là nhà ở và khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác thuộc khu vực B.

Bảng 1: nguồn là cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh

Bảng 1 đặt giới hạn tối đa cho tiếng ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh, đo tại khu vực bị ảnh hưởng. Đơn vị là dBA, ba khung giờ là ngày (06h00 đến trước 18h00), tối (18h00 đến trước 22h00) và đêm (22h00 đến trước 06h00).

Khu vực bị ảnh hưởngNgàyTốiĐêm
Khu vực A504540
Khu vực B555045
Khu vực C605550
Khu vực D656055
Khu vực E706560

Với nhà ở và khách sạn (khu vực B), con số ban đêm là 45 dBA. Bảng này không nói về tiếng ồn của một chiếc xe máy đang chạy; tiếng ồn từ phương tiện giao thông có bảng riêng ở phần dưới.

Bảng 3: các nguồn khác như loa, tiếng từ trong nhà ra ngoài, cơ sở cùng tòa nhà

Bảng 3 đặt giới hạn cho các nguồn khác. Với khu vực A, B, C, các giá trị ban ngày, buổi tối và ban đêm như sau (dBA):

Nguồn tiếng ồnNgàyTốiĐêm
Loa lắp đặt ngoài trời656060
Mức ồn từ bên trong nhà phát ra bên ngoài555045
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong cùng tòa nhà504540
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hoạt động dân sinh khác555045
Công trường xây dựng đang thi công656050

Chú thích của quy chuẩn nói tiếng ồn phát sinh từ loa không áp dụng đối với loa, còi xe chuyên dụng của cơ quan, đơn vị được sử dụng theo quy định pháp luật và từ loa của các chương trình biểu diễn nghệ thuật được cấp phép. Giá trị cho “cùng tòa nhà” chỉ áp dụng cho một số loại hình kinh doanh mà quy chuẩn nêu, gồm phòng tập thể hình và fitness, võ đường, vũ trường, cơ sở giảng dạy âm nhạc, quán bar, nhà hàng, siêu thị và karaoke. Khu vực D và E có giá trị riêng trong Bảng 3 mà bài không nêu.

Bảng 5: phương tiện giao thông

Bảng 5 đặt giới hạn tối đa cho tiếng ồn phát sinh từ phương tiện giao thông theo khu vực bị ảnh hưởng, với hai khung giờ là ban ngày (06:00 đến trước 22:00) và ban đêm (22:00 đến trước 06:00), không trùng với ba khung giờ của Bảng 1 và Bảng 3 (dBA):

Loại đường và khu vựcBan ngàyBan đêm
Đường bộ, khu vực A, B, C6858
Đường bộ, khu vực D, E7363
Đường sắt, khu vực A, B, C7060
Đường sắt, khu vực D, E7565

Bảng này xếp theo khu vực bị ảnh hưởng và loại đường, không đặt trần dB cho từng chiếc xe máy hay cho tiếng còi. Vì vậy 58 dBA ở khu vực A, B, C vào ban đêm là mức tối đa đo tại khu vực bị ảnh hưởng đối với tiếng ồn từ phương tiện giao thông trên đường bộ, chứ không phải mức mà một xe máy riêng lẻ được phép phát ra. Quy tắc về giờ cấm bóp còi là một quy định khác, đã có trong bài bóp còi khi đi xe máy: chỉ dùng trong hai trường hợp, cấm từ 22 giờ đến 5 giờ ở khu đông dân cư, và bài này không trộn hai quy định.

Ai bị ràng buộc và đo thế nào

Mục 5.1 của quy chuẩn ghi các tổ chức, cá nhân có khả năng gây ra tiếng ồn có trách nhiệm bảo đảm mức ồn phát sinh tới các khu vực bị ảnh hưởng không vượt quá giá trị giới hạn cho phép. Về cách đo, mục 3.2 yêu cầu việc quan trắc, đo đạc để đánh giá sự phù hợp phải dùng thiết bị đo mức âm loại 1 theo TCVN 12527-1:2018 và thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định pháp luật. Mục 3.4 ghi mức ồn được đo liên tục trong khoảng thời gian đo và phải thực hiện tối thiểu 15 phút. Mục 4.1 yêu cầu việc quan trắc mức ồn và sử dụng kết quả phục vụ quản lý nhà nước về môi trường phải do tổ chức đáp ứng yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường thực hiện. Mục 4.4 ghi kết quả đánh giá sự tuân thủ và phù hợp là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Từ đó người viết rút ra hai điểm. Một, việc kết luận một tiếng ồn vượt giới hạn cần thiết bị loại 1 đã kiểm định, thời gian đo tối thiểu 15 phút và tổ chức đủ năng lực, nên ứng dụng đo ồn trên điện thoại không thay được quy trình này. Hai, bài không kết luận một tiếng ồn cụ thể là vi phạm và không khẳng định khách đi xe máy hay khách lưu trú bị xử lý theo quy chuẩn.

Gợi ý của người viết cho người đi xe máy về khuya ở khu nhà ở và khách sạn

Các gợi ý dưới đây không phải điều khoản của quy chuẩn mà là cách cư xử để không gây ồn cho nơi lưu trú và nhà dân xung quanh:

  • Giảm ga khi vào ngõ hoặc đến gần chỗ ở, không rú ga.
  • Tắt máy sớm khi đã đến nơi, thay vì nổ máy chờ trước cổng. Việc tắt máy khi chờ lâu có trong bài tắt máy khi chờ đèn đỏ: từ mấy giây có lợi cho xăng, khí thải.
  • Đỗ xe xa cửa sổ phòng ngủ nếu có thể.
  • Hỏi chỗ lưu trú về giờ yên tĩnh và lối ra vào buổi khuya.
  • Chuẩn bị đồ đạc trước để không phải xếp hành lý ồn ào và nổ máy lâu vào lúc khuya.

Về cách giữ yên tĩnh khi đi chơi ở điểm đến, bài bảo vệ cảnh quan điểm đến: mẫu kế hoạch cho chuyến đi ngắn từng bước có nhắc tiếng ồn trong nhóm việc cần chuẩn bị. Bài này không nêu chính sách hay giờ yên tĩnh của cửa hàng cho thuê xe nào.

Những điều bài không trả lời

  • Mức phạt tiếng ồn hay thẩm quyền xử phạt.
  • Một tiếng ồn cụ thể, ví dụ tiếng một chiếc xe máy hay tiếng còi, có vượt giới hạn hay không.
  • Mức ồn đo được ở một địa điểm cụ thể ở Hà Nội.
  • Số liệu của QCVN 26:2010/BTNMT.
  • Việc homestay, căn hộ cho thuê hay nhà dân thuộc khu vực nào nếu quy chuẩn không gọi tên.

Hỏi nhanh

Ban đêm nhà ở và khách sạn được ồn tối đa bao nhiêu dBA? Theo Bảng 1, đối với tiếng ồn từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh, khu vực B (nhà ở, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác) tối đa 45 dBA vào ban đêm (22h00 đến trước 06h00).

Đường bộ ban đêm được bao nhiêu dBA? Theo Bảng 5, đường bộ ở khu vực A, B, C tối đa 58 dBA vào ban đêm (22:00 đến trước 06:00); đó là mức đo tại khu vực bị ảnh hưởng, không phải trần cho một chiếc xe máy.

Quy chuẩn 2010 còn dùng được không? Theo Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BNNMT, QCVN 26:2010/BTNMT hết hiệu lực từ 14/11/2025; Điều 3 cho cơ sở đã vận hành và dự án đã có hồ sơ môi trường trước ngày đó được tiếp tục áp dụng quy chuẩn 2010 đến hết 31/12/2026.

Từ 1/1/2027 có phải mọi tiếng ồn đều phải dưới mức mới không? Không phải theo cách đọc của bài: Điều 4 khoản 2 nói các trường hợp ở Điều 3 phải đáp ứng quy chuẩn 2025 từ 01/01/2027, còn dự án mới áp dụng ngay từ ngày thông tư có hiệu lực.

Có thể dùng ứng dụng điện thoại để kết luận tiếng ồn vi phạm không? Quy chuẩn yêu cầu thiết bị loại 1 đã kiểm định, đo tối thiểu 15 phút và tổ chức có năng lực quan trắc; bài không có căn cứ để nói ứng dụng điện thoại thay được quy trình đó.

Kết luận: đọc đúng bảng, đúng khung giờ và đúng nguồn ồn

QCVN 26:2025/BNNMT không có một con số duy nhất cho tiếng ồn ban đêm. Nhà ở và khách sạn (khu vực B) là 45 dBA ban đêm theo Bảng 1 cho nguồn từ cơ sở, hoạt động kinh doanh và dân sinh, còn đường bộ ở khu vực A, B, C là 58 dBA ban đêm theo Bảng 5 cho phương tiện giao thông, với khung giờ khác nhau giữa các bảng. Mốc 01/01/2027 áp dụng cho nhóm cơ sở và dự án được nêu ở Điều 3, không phải cho mọi người. Người đi xe máy về khuya nên giảm ga, tắt máy sớm và đỗ xa cửa sổ; bài không nêu mức phạt, không kết luận một tiếng ồn cụ thể là vi phạm và không thay thế việc đọc văn bản hiện hành.

Chia sẻ Facebook Zalo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *