Pháp Lý & Kinh Nghiệm

Lệ phí cấp biển số xe máy từ 1/1/2026: khu vực I 700.000, 1,4 triệu hay 2,8 triệu đồng theo trị giá xe

Lệ phí cấp biển số xe máy từ 1/1/2026 theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, với xe mô tô cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm biển số, là 700.000 đồng ở khu vực I (Hà Nội, TP.HCM) nếu trị giá xe đến 15 triệu đồng, 1,4 triệu đồng nếu từ 15 đến 40 triệu đồng và 2,8 triệu đồng nếu trên 40 triệu đồng; khu vực II là 105.000 đồng cho mọi nhóm. Trị giá xe để áp mức là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký. Một giới hạn cần nói ngay: các con số trong bảng này bài đọc từ một trang pháp lý thương mại (luatvietnam.vn), còn hai trang của cổng thông tin nhà nước đã đọc chỉ nêu cách chia khu vực, cách tính trị giá xe và các trường hợp miễn, không đăng bảng số; vì vậy hãy đối chiếu toàn văn Thông tư trước khi nộp tiền hay lập dự toán.

Bài này đọc bốn trang ngày 21/10/2026: bài “Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào” của luatvietnam.vn (nguồn của mọi con số trong bảng và của mức cấp đổi), bài “Lệ phí đăng ký xe, biển số xe mới nhất” trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh (đăng 09/01/2026), bài “Mức thu lệ phí đăng ký xe, biển số xe từ 01/01/2026” trên Cổng Công an tỉnh Nghệ An (đăng 30/01/2026) và một bài khác của cổng Hà Tĩnh (đăng 14/07/2026) chỉ dùng cho đoạn về ưu đãi tạm thời. Bài chưa đọc toàn văn Thông tư 155/2025/TT-BTC trên nguồn của Bộ Tài chính, nên không tự nhận đã kiểm chứng từng dòng của biểu mức thu. Bài không bàn lệ phí trước bạ, phí dịch vụ bưu chính hay mức phạt, và không nêu giá của đơn vị nào. Phần nhận định riêng được ghi là “gợi ý của người viết”.

Lệ phí cấp biển số xe máy từ 1/1/2026: bảng mức thu theo trị giá xe và khu vực

Mục lục bài viết
  1. Lệ phí cấp biển số xe máy từ 1/1/2026: bảng mức thu theo trị giá xe và khu vực
  2. Trị giá xe tính theo giá nào
  3. Khu vực I và khu vực II: nơi cư trú quyết định mức nào
  4. Cấp đổi, kê khai nộp tiền và ưu đãi tạm thời
  5. Trường hợp được miễn lệ phí và biển trúng đấu giá
  6. Ba bước tự ước tính lệ phí và cách kiểm tra lại
  7. Những điều bài này chưa đọc hoặc chưa chắc
  8. Nguồn tham khảo

Thông tư 155/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (theo hai trang gov.vn). Trang Công an Nghệ An đặt tiêu đề mức thu này “từ 01/01/2026”; ngày ký thông tư bài chưa đọc từ văn bản gốc. luatvietnam.vn đặt mức mới cạnh mức cũ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 71/2025/TT-BTC). Bảng gộp như sau, đơn vị đồng cho một lần cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm biển số xe mô tô:

Trị giá xeKhu vực I, mức mớiKhu vực I, mức cũKhu vực II, mức mớiKhu vực II, mức cũ
Đến 15 triệu đồng700.0001 triệu105.000150.000
Từ 15 đến 40 triệu đồng1,4 triệu2 triệu105.000150.000
Trên 40 triệu đồng2,8 triệu4 triệu105.000150.000

Hai điều đọc được từ bảng. Thứ nhất, ở khu vực II mức mới như nhau cho mọi nhóm trị giá: luatvietnam.vn viết mức này được thống nhất còn 105.000 đồng đối với tất cả các loại xe mô tô, không còn phân biệt theo trị giá xe. Thứ hai, theo phép tính của người viết, mọi mức mới đều bằng đúng 70% mức cũ tương ứng, tức thấp hơn 30%, và đây là phép chia số của hai cột chứ không phải câu của nguồn. Cách ghi nhóm trị giá trong nguồn bị chồng ở mốc 15 triệu đồng (“đến 15 triệu” và “từ 15 đến 40 triệu” cùng chứa con số 15), nên nếu xe có giá tính đúng bằng 15 triệu đồng thì hãy hỏi cơ quan đăng ký hoặc đọc biểu gốc để biết xe thuộc nhóm nào.

Trị giá xe tính theo giá nào

Cả hai trang gov.vn viết cùng một câu: trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký. Như vậy trị giá không nhất thiết trùng số tiền bạn trả cho người bán hay con số trên hóa đơn. Cách cơ quan thuế xác định giá tính lệ phí trước bạ không nằm trong các trang đã đọc, nên bài không giải thích và không nêu mức cho từng dòng xe. Bài đăng ký biển số xe máy trực tuyến: hồ sơ và các bước cần chuẩn bị mô tả quy trình kê khai và nộp lệ phí qua cổng dịch vụ công.

Hai ví dụ giả định, do người viết tự tính từ bảng để minh họa cách đọc, không gắn với xe cụ thể nào:

  • Xe có giá tính lệ phí trước bạ 18 triệu đồng, chủ xe cư trú ở Hà Nội (khu vực I): thuộc nhóm từ 15 đến 40 triệu đồng, lệ phí cấp mới theo bảng là 1,4 triệu đồng.
  • Xe có giá tính 18 triệu đồng, chủ xe cư trú ở một tỉnh thuộc khu vực II: lệ phí theo bảng là 105.000 đồng, không phụ thuộc nhóm trị giá.

Khu vực I và khu vực II: nơi cư trú quyết định mức nào

Các khu vực xác định theo địa giới hành chính. Khu vực I gồm Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh. Khu vực II gồm đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.

Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí theo mức của khu vực đó. Hai trang gov.vn cũng nêu xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an dùng vào mục đích an ninh, đăng ký tại khu vực I hoặc tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an, thì áp dụng mức khu vực I. Gợi ý của người viết: nếu nơi ở trên giấy tờ và nơi bạn thực sự sống khác khu vực, hãy hỏi cơ quan đăng ký nơi bạn nộp hồ sơ xem họ dựa vào địa chỉ nào, thay vì tự đoán.

Cấp đổi, kê khai nộp tiền và ưu đãi tạm thời

Cũng theo biểu mức thu mà luatvietnam.vn trích, xe mô tô có ba mức cấp đổi: cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số là 70.000 đồng, cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số là 35.000 đồng, cấp đổi biển số xe là 50.000 đồng. Cùng bài cho biết việc kê khai, thu, nộp thực hiện theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP, và tổ chức thu nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương). Mức trong bảng vì vậy là lệ phí nhà nước; nếu bạn nhờ bên thứ ba làm hộ hay chọn nhận kết quả qua bưu chính, khoản đó nằm ngoài bảng và bài không có số liệu.

Một số bài hướng dẫn thủ tục trên trang này nêu con số khác bảng trên: bài thủ tục sang tên xe máy cũ gồm những bước nào và bài xe máy cũ mua lại có cần đổi biển số không ghi mức cấp đổi 100.000 đồng, trong khi bảng trên là 70.000 đồng; bài đăng ký biển số trực tuyến nêu ví dụ 1.000.000 đồng cho xe đến 15 triệu đồng ở khu vực I, trùng mức cũ trong bảng. Nhiều khả năng các bài đó được viết trước khi biểu mới có hiệu lực; khi con số khác nhau, hãy đối chiếu toàn văn Thông tư 155/2025/TT-BTC thay vì dựa vào một bài.

Về ưu đãi tạm thời, một bài trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh (đăng 14/07/2026) nói Nghị quyết 66.22 của Chính phủ về phát triển công dân số có hiệu lực từ ngày 15/8 đến 28/2/2027, và người tích hợp đủ năm loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID rồi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến có thể được miễn hoặc giảm nhiều khoản phí khác như lệ phí cấp đổi thẻ căn cước, phí cấp lại biển số xe. Trang không nêu mức hay điều kiện chi tiết cho biển số xe, và bài này không coi đó là thay đổi bảng cấp lần đầu ở trên.

Trường hợp được miễn lệ phí và biển trúng đấu giá

Trang Công an Nghệ An liệt kê các trường hợp được miễn lệ phí gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật và thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc cùng thành viên gia đình họ không phải công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam, có chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự do Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương cấp; và xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật. Bản lưu của trang đó không có mục thứ ba trong danh sách; luatvietnam.vn nêu thêm nhóm cá nhân, tổ chức nước ngoài khác được miễn nộp hoặc không phải nộp theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên, kèm bản chụp cam kết khi đăng ký. Người đăng ký xe máy thông thường không nằm trong các nhóm này theo các trang đã đọc.

Với biển trúng đấu giá, hai trang gov.vn viết tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu của khu vực mà họ chọn cấp biển trúng đấu giá. Các trang đã đọc không nêu số tiền đấu giá hay cách đấu giá, và bài không bàn phần đó.

Ba bước tự ước tính lệ phí và cách kiểm tra lại

  1. Xác định khu vực. Hà Nội và TP.HCM (mọi xã, phường, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh) là khu vực I; nơi khác là khu vực II.
  2. Xác định trị giá xe. Dùng giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký, không dùng giá hóa đơn.
  3. Tra bảng. Ở khu vực II lấy 105.000 đồng; ở khu vực I lấy 700.000, 1,4 triệu hoặc 2,8 triệu đồng tùy nhóm trị giá. Nếu xe sát mốc 15 hoặc 40 triệu đồng, hỏi cơ quan đăng ký.

Để kiểm tra lại, mở toàn văn Thông tư 155/2025/TT-BTC và Biểu mức thu trên trang của cơ quan nhà nước, hoặc hỏi cơ quan đăng ký xe nơi bạn nộp hồ sơ. Nếu cần xe cũ đổi biển hoặc sang tên, bài xe máy cũ mua lại có cần đổi biển số không giải thích khi nào phải cấp đổi, còn mức lệ phí hãy lấy theo bảng ở trên.

Những điều bài này chưa đọc hoặc chưa chắc

  • Bảng số chỉ từ một nguồn thương mại. Hai trang gov.vn không đăng bảng; bài không đọc được trang nhà nước nào có đủ ba nhóm trị giá. Khu vực, trị giá xe và miễn lệ phí mới được hai trang gov.vn xác nhận.
  • Chưa đọc toàn văn. Bài chưa mở tệp Thông tư 155/2025/TT-BTC, nên chưa kiểm tra điều khoản chuyển tiếp, ngày ký hay các mức cho ô tô và loại xe khác.
  • Mốc 15 và 40 triệu đồng. Cách ghi nhóm trị giá trong nguồn thương mại bị chồng ở đúng mốc; hãy đọc biểu gốc.
  • Ưu đãi từ 15/8/2026 đến 28/2/2027. Chỉ đọc một trang tóm tắt, không có mức cụ thể cho biển số xe; bài không áp dụng vào bảng cấp lần đầu.
  • Nguồn đọc ngày 21/10/2026. Mức thu có thể được sửa đổi sau ngày này; hãy kiểm tra lại trước khi nộp.

Nguồn tham khảo

Chia sẻ Facebook Zalo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *