Nồng độ cồn khi lái xe máy được chia thành ba mức theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức thấp nhất (chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở) bị phạt từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng và trừ 04 điểm giấy phép lái xe. Mức giữa (vượt quá 50 đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 miligam/1 lít khí thở) bị phạt từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng và trừ 10 điểm. Mức cao nhất (vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở) bị phạt từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng. Các con số này lấy theo trả lời của Bộ Công an đăng ngày 21/02/2026; hãy đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất trước khi dùng.
Bài viết nói về người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự, tức nhóm xe mà Điều 7 của nghị định điều chỉnh. Nội dung được tổng hợp từ các trang của Bộ Công an và Cổng thông tin điện tử Chính phủ, đọc ngày 17 và 18/10/2026: trang hỏi đáp đăng ngày 21/02/2026, bài Chính sách mới đăng ngày 28/01/2025, bài tóm tắt nghị định đăng ngày 31/12/2024 và các trang văn bản về Nghị định 168/2024/NĐ-CP và Nghị định 238/2026/NĐ-CP. Đây là thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Muốn biết chính xác trường hợp của mình, bạn cần đọc văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.
Văn bản nào quy định nồng độ cồn đối với người lái xe máy
Căn cứ chính là Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ, quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đồng thời quy định việc trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Theo trang văn bản của Cổng thông tin điện tử Chính phủ, nghị định được ban hành ngày 26-12-2024 và có hiệu lực từ ngày 01-01-2025. Bộ Công an nêu rằng mức xử phạt nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ được quy định cụ thể tại Điều 6 và Điều 7 của nghị định này.
Hai điều đó dành cho hai nhóm phương tiện khác nhau. Điều 7 là điều về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy. Xe ô tô nằm ở Điều 6 với bảng mức phạt khác và cao hơn. Vì vậy mọi con số trong bài chỉ dùng cho người lái xe máy, đừng lấy sang áp dụng cho ô tô.
Nghị định 238/2026/NĐ-CP là văn bản cần lưu ý thêm. Theo trang văn bản của Cổng thông tin điện tử Chính phủ, nghị định này được ban hành ngày 26-06-2026, có hiệu lực từ ngày 15-08-2026 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Bài của Bộ Công an đăng ngày 16/08/2026 giới thiệu nghị định này nêu các nội dung mới chính gồm thiết bị an toàn cho trẻ em trên ô tô, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải và thẩm quyền xử phạt; bài đó không nói đến nồng độ cồn. Trang trả lời về nồng độ cồn mà bài này dựa vào lại được đăng ngày 21/02/2026, tức trước ngày nghị định mới có hiệu lực. Vì hai lý do ấy, bài viết không khẳng định các mức dưới đây vẫn giữ nguyên hay đã thay đổi. Đó là điểm bạn nên tự đối chiếu trên văn bản hợp nhất mới nhất.
Các trang đã đọc để viết bài này
Bảng dưới đây ghi rõ từng trang, ngày của trang và phần được dùng, để bạn biết con số nào đến từ đâu.
| Trang đã đọc | Ngày | Phần được dùng trong bài |
|---|---|---|
| Trả lời hỏi đáp của Bộ Công an về mức xử phạt nồng độ cồn của người điều khiển xe máy | 21/02/2026 | Ba mức, điều khoản, mức phạt, điểm bị trừ, thời hạn tước giấy phép |
| Bài của Bộ Công an về các mức xử phạt vi phạm nồng độ cồn | 28/01/2025 | Đối chiếu ba mức của xe mô tô, xe gắn máy và việc xe ô tô có bảng riêng |
| Bài của Bộ Công an về mức xử phạt vi phạm hành chính từ 01/01/2025 | 31/12/2024 | Tóm tắt khung phạt của xe máy và thông tin chung về nghị định |
| Trang văn bản Nghị định 168/2024/NĐ-CP | đọc 18/10/2026 | Ngày ban hành và ngày có hiệu lực |
| Trang văn bản Nghị định 238/2026/NĐ-CP | đọc 18/10/2026 | Ngày ban hành, ngày có hiệu lực, việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Bài của Bộ Công an về Nghị định 238/2026/NĐ-CP | 16/08/2026 | Hiệu lực từ 15/8/2026 và các nội dung mới chính |
Ngoài sáu trang trên, một số chi tiết về điều, khoản được đọc từ toàn văn luật và nghị định đăng trên trang xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Mỗi chi tiết như vậy được ghi rõ trong bài là thông tin đọc kèm, người viết đọc ngày 18/10/2026 và chưa kiểm tra trực tiếp lại khi đăng bài.
Ba mức nồng độ cồn và cách đọc đơn vị đo máu, hơi thở
Bộ Công an trả lời hỏi đáp bằng ba đoạn, mỗi đoạn dẫn một điểm của Điều 7. Bảng sau xếp ba đoạn đó theo hai đơn vị đo:
| Mức | Đo trong máu | Đo trong hơi thở | Điều khoản trong Điều 7 |
|---|---|---|---|
| Mức 1 (thấp nhất) | có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu | chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | điểm a khoản 6 |
| Mức 2 (giữa) | vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu | vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | điểm b khoản 8 |
| Mức 3 (cao nhất) | vượt quá 80 miligam/100 mililít máu | vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | điểm d khoản 9 |
Mỗi mức được viết bằng hai đơn vị song song, nối bằng chữ “hoặc”. Đơn vị thứ nhất, miligam/100 mililít máu, là lượng cồn trong 100 mililít máu. Đơn vị thứ hai, miligam/1 lít khí thở, là lượng cồn trong 1 lít khí thở. Đây là hai cách đo khác nhau nên không đặt con số của đơn vị này cạnh con số của đơn vị kia để so sánh: ngưỡng 80 ở cột máu và ngưỡng 0,4 ở cột hơi thở là hai ngưỡng riêng của cùng mức 3. Các trang đã đọc không đưa công thức quy đổi giữa hai đơn vị, vì thế bài này cũng không quy đổi. Khi xem một kết quả, hãy so nó với đúng cột có cùng đơn vị.
Ranh giới giữa các mức dựa vào hai cụm từ “chưa vượt quá” và “vượt quá”. Đây là cách đọc câu chữ của người viết, không phải câu trích từ nguồn. Một kết quả đúng bằng 0,25 miligam/1 lít khí thở là chưa vượt quá 0,25 nên thuộc mức 1. Kết quả lớn hơn 0,25 nhưng không lớn hơn 0,4 thuộc mức 2. Chỉ khi lớn hơn 0,4 mới sang mức 3. Cách đọc tương tự áp dụng cho các ngưỡng 50 và 80 miligam/100 mililít máu. Ví dụ này chỉ để minh họa cách đọc ngưỡng, không mô tả một trường hợp có thật. Bài này không mô tả quy trình đo, lấy mẫu và ghi kết quả vì các trang đã đọc không nêu.
Mức phạt, số điểm bị trừ và thời hạn tước giấy phép ở từng mức
Theo trả lời của Bộ Công an ngày 21/02/2026, hình thức xử lý của ba mức như sau:
| Mức | Phạt tiền | Điểm giấy phép lái xe | Hình thức bổ sung |
|---|---|---|---|
| Mức 1 | từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng | trừ 04 điểm | trang trả lời không nêu |
| Mức 2 | từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng | trừ 10 điểm | trang trả lời không nêu |
| Mức 3 | từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng | trang trả lời không nêu số điểm trừ | tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng |
Bài Chính sách mới của Bộ Công an ngày 28/01/2025 nêu cùng ba mức cho người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy. Hai điểm đáng đối chiếu là mức giữa, được ghi là phạt từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe, và mức cao nhất, được ghi là phạt từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng kèm tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng. Bài tóm tắt nghị định ngày 31/12/2024 gói gọn lại bằng một câu: mức phạt đối với người điều khiển xe máy vi phạm nồng độ cồn là từ 02 đến 10 triệu đồng. Con số 2 triệu là cận dưới của mức 1 và con số 10 triệu là cận trên của mức 3, nên câu tóm tắt này khớp với ba mức trong trả lời hỏi đáp.
Về điểm: theo bài của Bộ Công an ngày 17/01/2025 hướng dẫn xem điểm giấy phép lái xe trên ứng dụng VNeID, giấy phép lái xe được quản lý theo thang 12 điểm. Vì vậy mức trừ 10 điểm ở mức 2 là phần rất lớn của tổng số điểm. Cách điểm được trừ và được phục hồi là một chủ đề riêng, bài này không đi sâu.
Với mức 3, trang trả lời chỉ ghi hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng và không ghi số điểm trừ. Theo toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP (thông tin đọc kèm, chưa kiểm tra trực tiếp khi đăng bài), tước quyền sử dụng giấy phép là hình thức xử phạt bổ sung, được ghi ở khoản 12 Điều 7, còn bảng trừ điểm ở khoản 13 cùng điều không có điểm d khoản 9. Bài này không mô tả thủ tục thi hành hình thức tước giấy phép, như cách tính thời hạn hay giấy tờ liên quan; những chi tiết đó nằm trong quyết định xử phạt và các văn bản hướng dẫn.
Vì sao mức thấp nhất vẫn bị xử phạt
Có thể bạn nghĩ rằng chỉ khi nồng độ cồn cao mới bị phạt. Câu chữ của Bộ Công an cho thấy điều ngược lại: mức 1 được mô tả là người điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở “có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá” 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở. Nói cách khác, chữ “chưa vượt quá” mô tả mức nhẹ nhất của một hành vi vi phạm, chứ không mô tả một vùng được phép.
Cơ sở của cách quy định này nằm ở luật. Theo toàn văn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (thông tin đọc kèm, chưa kiểm tra trực tiếp khi đăng bài), khoản 2 Điều 9 liệt kê trong các hành vi bị nghiêm cấm việc “điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn”. Câu đó không kèm một ngưỡng được phép nào. Các trang của Bộ Công an đã đọc cũng không nêu bất kỳ mức nồng độ cồn nào được xem là hợp lệ khi lái xe.
Gợi ý của người viết, không phải lời của nguồn: cách duy nhất không có rủi ro pháp lý là không lái xe sau khi đã uống rượu bia. Bài này cố ý không đưa mốc thời gian “bao lâu thì hết cồn” hay “uống bao nhiêu thì vượt ngưỡng”, vì các trang chính thức đã đọc không nêu những điều đó và bài cũng không phải lời khuyên y tế.
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn
Ngoài ba mức trên, nghị định còn có một hành vi liên quan đến việc kiểm tra. Theo toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP (thông tin đọc kèm, chưa kiểm tra trực tiếp khi đăng bài), hành vi “không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ” nằm ở điểm đ khoản 9 Điều 7, cùng khoản 9 với mức cao nhất, nên cùng khung phạt từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng. Khoản 12 của điều này ghi hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng đối với các hành vi ở điểm d, đ, e và g khoản 9; điểm d là mức 3 nêu ở trên, điểm đ là việc không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, còn điểm e và g nói về chất ma túy hoặc chất kích thích khác nên nằm ngoài phạm vi bài này.
Đọc theo cách ghi trên, từ chối kiểm tra không đưa người lái ra khỏi khung xử phạt mà đặt họ vào cùng khung với mức cao nhất. Đây là cách đọc của người viết dựa trên cấu trúc của điều khoản, không phải kết luận của cơ quan nào.
Khi được yêu cầu kiểm tra hoặc khi nhận biên bản, gợi ý của người viết là bình tĩnh chấp hành, đọc kỹ nội dung biên bản và đối chiếu ba điều: đơn vị đo ghi trong biên bản là máu hay hơi thở, con số và mức tương ứng, điều khoản được áp dụng. Nếu có điểm chưa rõ, hãy hỏi trực tiếp cán bộ lập biên bản hoặc cơ quan xử lý trước khi quyết định bước tiếp theo, và giữ lại một bản biên bản. Bài này không hướng dẫn thủ tục khiếu nại hay thi hành quyết định phạt.
Gợi ý của người viết khi cần đi lại sau khi uống rượu bia
Phần này là lời khuyên chung của người viết, không phải điều khoản pháp luật. Nguyên tắc dễ nhớ nhất là quyết định phương tiện về nhà phải được đưa ra trước khi uống, không phải sau.
- Nếu quãng đường ngắn và an toàn, hãy đi bộ. Nếu xa hơn, dùng taxi, xe công nghệ hoặc nhờ một người không uống rượu bia đưa về.
- Nếu bạn đang đi du lịch bằng xe máy thuê, đừng lấy xe sau khi đã uống. Hãy để xe ở nơi đỗ an toàn và lấy xe vào hôm sau khi bạn tỉnh táo. Cẩm nang thuê xe máy du lịch Hà Nội từ A đến Z cho người lần đầu cũng có một mục riêng nhắc về nồng độ cồn khi lái xe thuê.
- Đừng tự ước chừng mình đã tỉnh hay chưa. Các nguồn pháp lý ở trên nói về kết quả đo, không nói về cảm giác của người lái.
- Bài về buồn ngủ khi chạy xe máy đường dài: khi nào phải dừng và nên làm gì lúc nghỉ dẫn hướng dẫn của Cục Cảnh sát giao thông nhắc rằng ngay cả một vài ngụm rượu nhỏ cũng làm người lái buồn ngủ và ảnh hưởng đến phản xạ.
- Bài đi xe máy ban đêm: cách giữ tầm nhìn khi bị chói đèn pha xe ngược chiều nhắc lại khuyến cáo của cơ quan chức năng là không lái xe khi mệt mỏi, buồn ngủ hoặc sau khi sử dụng rượu bia, chất kích thích.
Những điều bài viết này chưa trả lời
Để tránh hiểu nhầm, dưới đây là những câu hỏi nằm ngoài phạm vi vì các trang đã đọc không trả lời hoặc thuộc chủ đề khác:
- Mức phạt của người lái xe ô tô (Điều 6) và của người lái xe đạp, xe đạp máy.
- Cách ước tính uống bao nhiêu thì vượt ngưỡng hoặc bao lâu thì hết cồn. Đây không phải lời khuyên y tế.
- Thủ tục tạm giữ phương tiện, khiếu nại, nộp phạt và thi hành quyết định xử phạt.
- Mức phạt và điểm trừ sau ngày 15/08/2026 ngoài những gì các trang đã đọc nêu. Bài không khẳng định mức nào đã đổi hoặc chưa đổi.
- Trường hợp có chất ma túy hoặc chất kích thích khác trong cơ thể, vốn là hành vi riêng trong nghị định.
Bảng tóm tắt và danh sách kiểm tra trước khi dùng con số
Bảng tóm tắt, theo trả lời của Bộ Công an ngày 21/02/2026 (Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, dành cho xe mô tô, xe gắn máy):
| Mức | Ngưỡng theo máu | Ngưỡng theo hơi thở | Xử lý |
|---|---|---|---|
| Mức 1 | đến 50 miligam/100 mililít máu | đến 0,25 miligam/1 lít khí thở | phạt 2 đến 3 triệu đồng, trừ 04 điểm |
| Mức 2 | trên 50 đến 80 miligam/100 mililít máu | trên 0,25 đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | phạt 6 đến 8 triệu đồng, trừ 10 điểm |
| Mức 3 | trên 80 miligam/100 mililít máu | trên 0,4 miligam/1 lít khí thở | phạt 8 đến 10 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép 22 đến 24 tháng |
Trước khi dùng các con số này để quyết định hay để trả lời người khác, bạn có thể đi qua danh sách sau:
- Xác định đúng loại xe: xe mô tô, xe gắn máy thuộc Điều 7, xe ô tô thuộc Điều 6 với bảng riêng.
- Xác định đúng đơn vị đo trong kết quả: máu hay hơi thở, và so với đúng cột.
- Xem ngày của nguồn bạn đang đọc và đối chiếu với ngày 15/08/2026, ngày Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực.
- Mở văn bản hợp nhất mới nhất của Nghị định 168/2024/NĐ-CP trên trang văn bản của Chính phủ hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi dựa vào một con số cụ thể.
- Không dùng con số từ bài đăng tổng hợp hoặc mạng xã hội thay cho trang của cơ quan nhà nước.
Thông tin pháp luật thay đổi theo thời gian. Bài này phản ánh các trang được đọc ngày 17 và 18/10/2026 và chỉ nhằm giúp bạn hiểu cấu trúc ba mức, không thay thế văn bản hiện hành hay tư vấn của người có chuyên môn.
Nguồn tham khảo
- Người điều khiển xe máy có nồng độ cồn trong máu và hơi thở sẽ bị áp dụng các mức xử phạt như thế nào?, Bộ Công an trả lời hỏi đáp, đăng ngày 21/02/2026, đọc ngày 18/10/2026.
- Các mức xử phạt vi phạm nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện giao thông, Bộ Công an, đăng ngày 28/01/2025, đọc ngày 17/10/2026.
- Mức xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ từ 01/01/2025, Bộ Công an, đăng ngày 31/12/2024, đọc ngày 17/10/2026.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP, trang văn bản của Cổng thông tin điện tử Chính phủ, đọc ngày 18/10/2026.
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP, trang văn bản của Cổng thông tin điện tử Chính phủ, đọc ngày 18/10/2026.
- Bài của Bộ Công an về Nghị định 238/2026/NĐ-CP, Bộ Công an, đăng ngày 16/08/2026, đọc ngày 17/10/2026.
- Người dân có thể tự theo dõi số điểm của bằng lái xe qua ứng dụng VNeID, Bộ Công an, đăng ngày 17/01/2025, đọc ngày 17/10/2026 (dùng cho thông tin giấy phép có 12 điểm).
- Tài liệu đọc kèm, chưa kiểm tra trực tiếp khi đăng bài: toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP và toàn văn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người viết đọc ngày 18/10/2026.