Pháp Lý & Kinh Nghiệm

Tốc độ tối đa của xe máy: 40 km/h với xe gắn máy, 50–70 km/h với xe mô tô theo Thông tư 38/2024

Mục lục bài viết
  1. Tốc độ tối đa của xe máy theo loại xe và loại đường
  2. Xe gắn máy và xe mô tô khác nhau thế nào
  3. Khu đông dân cư, đường đôi, đường một chiều và đường hai chiều
  4. Khi đường có biển báo tốc độ thì nghe theo bảng hay theo biển
  5. Xe máy không đi đường cao tốc nên mốc 120 km/h không áp dụng
  6. Tốc độ tối đa không đồng nghĩa với tốc độ an toàn
  7. Điều chưa chắc và cần kiểm tra lại
  8. Gợi ý của người viết khi chạy xe máy
  9. Nguồn tham khảo

Tốc độ tối đa của xe máy theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (hiệu lực từ 01/01/2025) phụ thuộc vào việc xe của bạn là xe gắn máy hay xe mô tô. Xe gắn máy chỉ được chạy tối đa 40 km/h trên đường bộ, trừ đường cao tốc. Xe mô tô được chạy tối đa 60 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới, 50 km/h trên đường hai chiều hoặc đường một chiều một làn khi ở trong khu vực đông dân cư; ngoài khu vực đông dân cư, hai mốc tương ứng là 70 km/h và 60 km/h. Xe mô tô và xe gắn máy không được đi trên đường cao tốc, nên mốc 120 km/h không dành cho xe máy. Nội dung theo các trang người viết đọc ngày 21/10/2026, nên hãy kiểm tra lại văn bản hiện hành và biển báo trên đường.

Bài chỉ trả lời câu hỏi tốc độ tối đa của xe máy là bao nhiêu và cách xác định mốc nào áp dụng cho xe của bạn. Bài không nêu mức xử phạt khi chạy quá tốc độ, không bàn tốc độ của ô tô hay xe máy chuyên dùng và không nói về xe của bất kỳ cơ sở cho thuê nào. Số liệu lấy từ bản PDF Thông tư 38/2024/TT-BGTVT đăng trên máy chủ dữ liệu văn bản của Chính phủ, trang văn bản của Cổng thông tin điện tử Chính phủ, trang tóm tắt của Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên (đăng 27/11/2024), toàn văn Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên trang xaydungchinhsach.chinhphu.vn và bản hợp nhất của Luật. Các trang được người viết đọc ngày 21/10/2026. Đây là thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.

Tốc độ tối đa của xe máy theo loại xe và loại đường

Thông tư 38/2024/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 15/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế Thông tư 31/2019/TT-BGTVT. Điều 6 và Điều 7 của thông tư là nơi nêu các mốc tốc độ khai thác tối đa cho xe máy. Bảng dưới đây gom các mốc đó lại; cột “Đường đôi hoặc một chiều từ hai làn” nghĩa là đường đôi, hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, còn cột bên phải là đường hai chiều, hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới.

Loại xe và khu vựcĐường đôi hoặc một chiều từ hai lànĐường hai chiều hoặc một chiều một làn
Xe gắn máy, mọi khu vực (trừ đường cao tốc)40 km/h40 km/h
Xe mô tô, trong khu vực đông dân cư60 km/h50 km/h
Xe mô tô, ngoài khu vực đông dân cư70 km/h60 km/h

Có ba điều cần đọc kỹ trong bảng này:

  • Mốc 40 km/h của xe gắn máy nằm ở Điều 7, không phân biệt trong hay ngoài khu vực đông dân cư. Câu của điều này là: xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông có tốc độ khai thác tối đa là 40 km/h.
  • Mốc của xe mô tô nằm ở Điều 6. Trong khu vực đông dân cư, Bảng 1 áp dụng chung cho “các loại xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 7 và Điều 8”, với hai mốc 60 và 50 km/h. Ngoài khu vực đông dân cư, Bảng 2 liệt kê xe mô tô cùng hàng với xe buýt, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ loại xi téc) và ô tô chuyên dùng, với hai mốc 70 và 60 km/h.
  • Đây là tốc độ khai thác tối đa, tức giá trị tốc độ lớn nhất cho phép phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ theo cách thông tư giải thích ở Điều 3. Người viết hiểu đây là giới hạn trần, không phải mức nên chạy trong mọi điều kiện.

Xe gắn máy và xe mô tô khác nhau thế nào

Vì mốc tốc độ phụ thuộc loại xe, câu hỏi đầu tiên là xe của bạn thuộc nhóm nào. Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 định nghĩa hai nhóm này như sau:

  • Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h. Nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3. Nếu là động cơ điện thì công suất không lớn hơn 04 kW. Xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy.
  • Xe mô tô gồm xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; riêng xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg.

Từ hai định nghĩa trên, người viết rút ra cách hiểu sau, đây là suy luận của người viết chứ không phải câu trong văn bản: một chiếc xe có dung tích động cơ nhiệt trên 50 cm3 không đáp ứng giới hạn 50 cm3 nên không thuộc nhóm xe gắn máy, tức là xe mô tô. Xe máy điện thì phụ thuộc công suất động cơ và vận tốc thiết kế. Nếu muốn biết xe điện của mình có cần bằng lái hay thuộc nhóm nào, bài xe máy điện có cần bằng lái không, cách phân biệt theo công suất trên website này đã bàn riêng phần phân biệt theo công suất. Với xe 50 cm3, bạn có thể xem thêm bài xe 50cc có cần bằng lái không và những điều người dùng nên biết.

Để biết xe của mình thuộc nhóm nào, hãy xem dung tích động cơ hoặc công suất trong giấy tờ và thông số của hãng, và hỏi lại chủ xe hoặc cơ quan đăng ký nếu thông số không rõ. Nguồn người viết đọc không nêu cách đối chiếu giấy tờ, nên đây chỉ là gợi ý chung.

Khu đông dân cư, đường đôi, đường một chiều và đường hai chiều

Điều 3 của thông tư giải thích các từ ngữ mà bảng tốc độ dùng:

  • Đường bộ trong khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có đông dân cư sinh sống sát dọc theo đường, được xác định bằng biển báo “Bắt đầu khu đông dân cư” và biển báo “Hết khu đông dân cư”.
  • Đường đôi là đường có chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách giữa.
  • Đường một chiều là đường chỉ cho đi một chiều.
  • Đường hai chiều là đường dùng chung cho cả chiều đi và về trên cùng một phần đường xe chạy mà không có dải phân cách giữa.

Điểm đáng nhớ nhất là khu đông dân cư được xác định bằng biển báo, không phải bằng cảm giác nhà cửa hai bên đường đông hay thưa. Từ biển “Bắt đầu khu đông dân cư” trở đi, xe mô tô dùng mốc 60 hoặc 50 km/h; qua biển “Hết khu đông dân cư”, xe mô tô dùng mốc 70 hoặc 60 km/h. Xe gắn máy thì vẫn là 40 km/h ở cả hai bên biển.

Nếu bạn không chắc đoạn đường mình đang chạy là đường đôi hay đường hai chiều, chẳng hạn khi dải phân cách bị gián đoạn hoặc đang thi công, người viết gợi ý chạy theo mốc thấp hơn trong hai mốc của loại xe mình. Văn bản người viết đọc không bàn riêng những tình huống này.

Khi đường có biển báo tốc độ thì nghe theo bảng hay theo biển

Các mốc ở bảng trên không phải lúc nào cũng là con số duy nhất trên đường. Điều 4 khoản 2 của thông tư viết rằng tại những đoạn đường không bố trí biển báo tốc độ khai thác tối đa, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn giữa hai xe, người điều khiển phương tiện thực hiện theo Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 11. Nói cách khác, bảng áp dụng cho những đoạn không có biển báo tương ứng.

Điều 10 của thông tư cho phép cơ quan có thẩm quyền đặt biển báo tốc độ khai thác riêng. Các trường hợp được nêu gồm: đặt biển riêng cho từng chiều của đường đôi, đặt biển cho một khoảng thời gian trong ngày (biển phụ, biển điện tử), và đặt biển riêng cho các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao. Khoản 4 Điều 10 còn nêu những đoạn đường có điều kiện bất lợi để cơ quan quản lý đường bộ xem xét tốc độ cho phép và đặt biển, chẳng hạn đường trong khu đông dân cư có tổng bề rộng phần xe chạy nhỏ hơn 3,0 m và tầm nhìn hạn chế, hoặc đường ngoài khu đông dân cư có bán kính đường cong nhỏ, độ dốc dọc lớn, tầm nhìn hạn chế.

Người viết hiểu rằng khi trên đường có biển báo tốc độ, mốc ghi trên biển là con số bạn cần theo. Thông tư người viết đọc chỉ nói rõ bảng áp dụng khi không có biển, nên nếu cần chắc chắn, hãy hỏi Cảnh sát giao thông hoặc cơ quan quản lý đoạn đường đó. Về thực tế, hãy để ý biển phụ ghi giờ, biển điện tử và biển riêng cho từng chiều, vì Điều 10 cho phép đặt chúng.

Xe máy không đi đường cao tốc nên mốc 120 km/h không áp dụng

Điều 9 của thông tư nêu tốc độ khai thác tối đa trên đường cao tốc là 120 km/h và tốc độ khai thác tối thiểu là 60 km/h; trị số cụ thể được xác định trong phương án tổ chức giao thông của cấp có thẩm quyền và thể hiện trên biển báo. Những con số này nằm cùng thông tư nhưng không dành cho xe máy, vì khoản 3 Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ liệt kê xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự trong số các phương tiện không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Vì vậy, khi tra cứu tốc độ tối đa của xe máy, hãy bỏ qua mốc 120 km/h. Với xe máy, các mốc cần nhớ là 40, 50, 60 và 70 km/h ở bảng trên. Gần đoạn có đường cao tốc, hãy đọc biển báo và chọn tuyến đường không phải cao tốc.

Tốc độ tối đa không đồng nghĩa với tốc độ an toàn

Mốc tốc độ là giới hạn trần. Điều 12 khoản 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ yêu cầu người điều khiển phương tiện bảo đảm tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn. Khoản 3 cùng điều liệt kê các trường hợp phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại, trong đó có nơi có người đi bộ qua đường, khu vực có trường học, bệnh viện, chợ, khu vực đông dân cư, đường hẹp, đường cong, đường đèo dốc và điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi hoặc mặt đường trơn trượt. Bài 13 trường hợp người đi xe máy phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại theo Điều 12 đi vào từng trường hợp này nên bài này không nhắc lại.

Tốc độ còn đi cùng khoảng cách an toàn. Điều 11 của Thông tư 38/2024 có Bảng 3 cho điều kiện mặt đường khô ráo, không sương mù, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm: ở tốc độ lưu hành 60 km/h, khoảng cách an toàn là 35 m; khi chạy dưới 60 km/h, người lái phải chủ động giữ khoảng cách phù hợp với mật độ phương tiện và tình hình giao thông. Điểm b cùng khoản viết rằng khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường quanh co, đèo dốc hoặc tầm nhìn hạn chế, người lái phải điều chỉnh khoảng cách lớn hơn trị số trên biển báo hoặc trị số trong bảng. Muốn ước lượng khoảng cách bằng mắt trên xe máy, bạn có thể đọc bài khoảng cách an toàn khi đi xe máy: quy tắc 2 giây, 4 giây.

Điều chưa chắc và cần kiểm tra lại

  • Văn bản hợp nhất của Luật. Bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ghi rõ luật có hiệu lực từ 01/01/2025 và được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026). Khi đối chiếu, người viết thấy nội dung khoản 3 Điều 25 giống bản gốc, còn khoản 4 Điều 12 trong bản hợp nhất ghi “Bộ trưởng Bộ Xây dựng” thay cho “Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải” ở bản gốc. Định nghĩa xe mô tô và xe gắn máy ở điểm e và điểm g khoản 1 Điều 34 trong bản hợp nhất giống bản gốc, còn các nội dung khác của Điều 34 có chỉnh sửa mà bài này không bàn.
  • Thông tư 38/2024/TT-BGTVT đã được sửa một phần. Bản đăng trên luatvietnam.vn mà người viết đọc ngày 21/10/2026 ghi chú rằng khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung và cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” ở khoản 4 Điều 10 bị thay thế theo Thông tư 09/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Người viết không thấy ghi chú nào về Điều 6 và Điều 7 trên trang đó, nhưng chưa đọc toàn văn Thông tư 09/2025/TT-BXD và chưa đọc bản hợp nhất của thông tư, nên hãy kiểm tra lại trước khi trích dẫn.
  • Trang của tỉnh Hưng Yên. Đây là trang tóm tắt, ghi nguồn Baochinhphu.vn, nên người viết đối chiếu từng mốc với bản PDF thông tư. Các mốc 40, 60, 50, 70 và 60 km/h khớp với bản PDF đọc ngày 21/10/2026.
  • Phạm vi bài. Bài không bàn mức xử phạt và số điểm bị trừ khi vi phạm tốc độ, những nội dung nằm ở văn bản xử phạt riêng. Bài cũng không nêu tốc độ của ô tô, xe máy chuyên dùng hay xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
  • Quy định địa phương. Người viết không đọc quy định riêng của từng thành phố về tốc độ trên các tuyến cụ thể. Hãy xem biển báo và thông báo của cơ quan quản lý đường nếu đi qua đoạn đường sửa chữa.

Gợi ý của người viết khi chạy xe máy

Phần này là lời khuyên chung của người viết, không phải điều khoản pháp luật và không nói về dịch vụ của bất kỳ cơ sở nào.

  • Trước khi đi xa, hãy xác định xe của bạn là xe gắn máy hay xe mô tô để biết mốc nào áp dụng. Nếu đi xe thuê hoặc xe mượn, hãy hỏi chủ xe về dung tích động cơ hoặc công suất.
  • Chú ý biển “Bắt đầu khu đông dân cư” và “Hết khu đông dân cư” để đổi mốc tốc độ cho đúng.
  • Khi đi vào đoạn đường lạ, nhất là đường đèo hoặc đường ven đô, hãy chạy chậm hơn mốc tối đa cho đến khi nhìn rõ tình hình mặt đường, vì mốc tối đa chỉ là giới hạn trần. Với đường dốc dài, hãy đọc bài đổ đèo bằng xe ga: vì sao khó ghìm tốc độ, cách phanh ngắt quãng.
  • Luôn kiểm tra lại văn bản hiện hành trước khi trích dẫn. Thông tin pháp luật thay đổi theo thời gian, và bài này chỉ phản ánh các trang đọc ngày 21/10/2026.

Nguồn tham khảo

Chia sẻ Facebook Zalo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *