YADEA

Thông số YADEA OSTA: khác biệt H+ và P về pin, tốc độ, cốp

YADEA OSTA: YADEA OSTA là dòng xe máy điện phong cách Neo-Retro, có hai cấu hình chính được công bố trên trang hãng tại Việt Nam: OSTA H+ và OSTA P. Hai bản đều sử dụng động cơ điện 1.500 W định mức, tối đa 2.750 W, yên 770 mm và màn hình TFT 6,7 inch; tuy nhiên pin, tốc độ, khối lượng và dung tích cốp khác nhau. OSTA H+ được ghi pin lithium 72V30Ah, quãng đường tiêu chuẩn 120 km, tốc độ 48 km/h, nặng 92 kg và cốp 14 lít. OSTA P dùng pin 72V45Ah, phạm vi tiêu chuẩn 181 km, tốc độ tối đa 65 km/h trong bảng, nặng xấp xỉ 107 kg và cốp 10 lít. Vì vậy không có một hàng thông số chung đúng cho mọi OSTA.

Bảng so sánh thông số YADEA OSTA H+ và OSTA P

Mục lục bài viết
  1. Bảng so sánh thông số YADEA OSTA H+ và OSTA P
  2. OSTA H+ và OSTA P có cùng động cơ không
  3. Pin 72V30Ah so với 72V45Ah là khác biệt lớn nhất
  4. Quãng đường 120 km và 181 km của ai
  5. Vì sao tốc độ OSTA P có nơi ghi 63, có nơi 65 km/h
  6. Trọng lượng H+ 92 kg, P khoảng 107 kg
  7. Cốp 14 lít và 10 lít: tại sao bản P lại nhỏ hơn
  8. Màn hình TFT 6,7 inch và kết nối điện thoại
  9. TCS, HDC và HHC khác nhau ở đâu
  10. Phanh đĩa hai bánh có ABS hay CBS không
  11. Pin IPX7 có nghĩa toàn xe được ngâm nước không
  12. Thời gian sạc OSTA bao nhiêu giờ
  13. OSTA phù hợp ai hơn: H+ hay P
  14. Checklist OSTA trước khi nhận xe
  15. Câu hỏi thường gặp
  16. YADEA OSTA có mấy phiên bản?
  17. OSTA H+ dùng pin bao nhiêu?
  18. OSTA P dùng pin bao nhiêu?
  19. Công suất động cơ OSTA là bao nhiêu?
  20. Tốc độ YADEA OSTA bao nhiêu?
  21. Cốp OSTA H+ và P bao nhiêu?
  22. Nguồn chính hãng và bài liên quan

Hai bản OSTA khác pin, tốc độ, khối lượng và cốp. Các trị số quãng đường là dữ liệu thử nghiệm hãng, không phải lời hứa thực tế. Những chỗ nguồn cùng hãng chưa thống nhất được nêu rõ.

Hạng mụcGiá trị theo phiên bản
Dòng và phiên bảnYADEA OSTA H+ / OSTA P tại Việt Nam
Phong cáchXe máy điện Neo-Retro
Động cơ, hai bảnĐiện một chiều không chổi than, công nghệ GTR theo YADEA
Công suất định mức, hai bản1.500 W
Công suất tối đa, hai bản2.750 W
Mô-men xoắn định mức, hai bản25,5 Nm
Tốc độ tối đa OSTA H+48 km/h theo bảng hãng
Tốc độ tối đa OSTA P65 km/h theo bảng hãng; phần giới thiệu khác ghi khoảng 63 km/h
Pin OSTA H+Lithium 72V30Ah
Pin OSTA PLithium 72V45Ah; phần giới thiệu ghi LFP
Năng lượng danh định H+ – tính toán72×30 = 2.160 Wh ≈ 2,16 kWh
Năng lượng danh định P – tính toán72×45 = 3.240 Wh ≈ 3,24 kWh
Quãng đường H+ thử tiêu chuẩn120 km theo cột H+
Quãng đường P thử tiêu chuẩn181 km theo cột P; hãng làm tròn quảng bá 180 km
Điều kiện quãng đườngChu trình tiêu chuẩn của YADEA, không bảo đảm tất cả chuyến thực tế
Kích thước hai bản1.910 × 710 × 1.140 mm
Chiều cao yên770 mm cả hai bản
Khoảng sáng gầm145 mm
Khối lượng H+92 kg theo bảng
Khối lượng PXấp xỉ 107 kg theo bảng
Tải trọng cho phép130 kg
Cốp H+14 lít
Cốp P10 lít
Màn hìnhTFT 6,7 inch
Hệ phanhĐĩa trước và đĩa sau theo bảng hãng
Vành trước/sauMT2.15×12, đường kính 12/12 inch
Chế độ láiHỗ trợ dắt xe, TTFAR, Sport, Free
Hỗ trợ điện tửTCS, HDC, HHC và cảnh báo chống trộm theo trang hãng
Mở khóaMật mã, ứng dụng, khóa cơ, Smartkey, chân chống theo mô tả
Khả năng chống nướcHãng công bố IPX7 cho hệ pin ở phần giới thiệu; không suy ra toàn xe chống ngập
Thời gian sạcBảng OSTA được dùng không nêu số giờ cố định cho hai bản; cần sổ/bộ sạc tương ứng

OSTA H+ và OSTA P có cùng động cơ không

Bảng YADEA công bố hai bản cùng mức công suất định mức 1.500 W và công suất tối đa 2.750 W, mô-men định mức 25,5 Nm. Vì vậy không nên viết OSTA P có động cơ 2.750 W định mức còn H+ chỉ 1.500 W. Điểm khác nhau chính xác trong bảng nằm ở pin, tốc độ giới hạn, khối lượng và cốp xe.

Tùy bộ điều khiển, phần mềm và giới hạn theo phiên bản, cảm giác tăng ga có thể khác dù hai trị số công suất ghi giống. Không nên tự sửa bộ điều khiển để biến H+ thành P vì các thay đổi có thể ảnh hưởng an toàn điện, phanh, giấy tờ và bảo hành.

Pin 72V30Ah so với 72V45Ah là khác biệt lớn nhất

OSTA H+ có pin lithium 72V30Ah; P có pin lithium 72V45Ah. Khi dùng phép nhân điện áp và dung lượng danh định, H+ khoảng 2,16 kWh, P khoảng 3,24 kWh. Những con số Wh này chỉ là năng lượng lý thuyết dựa trên thông số danh định, không phản ánh lượng điện có thể sử dụng 100% hoặc hao phí khi lấy từ ổ cắm.

Nên xem đúng tem pin, BMS và bộ sạc của mẫu đang giao. Không ghép pin khác điện áp, không thay sạc tùy ý để tăng tốc độ sạc và không lấy chính sách pin của xe khác áp lên OSTA. Pin dùng lâu sẽ giảm dung lượng theo chu kỳ, nhiệt và cách lưu trữ.

Quãng đường 120 km và 181 km của ai

YADEA ghi 120 km cho OSTA H+ và 181 km cho OSTA P theo điều kiện tiêu chuẩn. Phần quảng bá đôi khi làm tròn OSTA P còn 180 km. Không thể dùng số 181 km như khả năng H+ hoặc kết luận mọi hành trình xe P đều đạt đúng số đó. Khác biệt pin cũng có thể khiến phạm vi sử dụng thực tế khác đáng kể.

Khi đi phố đông, quãng đường thay đổi theo số lần tăng ga, tốc độ trung bình, tải người, áp suất lốp, gió và độ dốc. Người cần quãng đi xa nên đo mức tiêu hao trên chính xe và giữ khoảng năng lượng dự phòng, tránh kế hoạch chỉ dựa giá trị tối đa trong catalogue.

Vì sao tốc độ OSTA P có nơi ghi 63, có nơi 65 km/h

Bảng thông số chi tiết của YADEA ghi OSTA H+ tối đa 48 km/h, P tối đa 65 km/h. Tuy nhiên phần đầu trang giới thiệu động cơ OSTA có chỗ nhắc tới khoảng 63 km/h. Bài này giữ 65 km/h theo cột P trong bảng, đồng thời thông báo rõ chênh lệch nguồn. Không tự coi một số là kết quả GPS nếu hãng chưa nêu phương pháp đo.

Tốc độ tối đa là giá trị kỹ thuật, không phải vận tốc người lái nên duy trì trên đường. Việc phân loại pháp lý, đăng ký, giấy phép và tốc độ được phép sẽ phụ thuộc hồ sơ xe cụ thể và quy định hiện hành. Phải giữ khoảng cách và tuân thủ biển báo.

Trọng lượng H+ 92 kg, P khoảng 107 kg

Theo bảng hãng, OSTA H+ nặng 92 kg, trong khi OSTA P khoảng 107 kg. Sự khác biệt có thể liên quan bộ pin lớn hơn và cấu hình xe, nhưng không nên tự kết luận toàn bộ 15 kg chênh là trọng lượng pin nếu chưa có bản cân thành phần. Người thường phải dắt xe qua dốc gửi xe nên tính cả trọng lượng đang mang đồ.

Trước khi chọn, hãy thử ngồi với giày quen dùng, dắt lùi và quay đầu. Cùng yên cao 770 mm không nghĩa hai xe cho cảm giác dắt giống nhau. Bề rộng yên, phuộc và cách phân bố khối lượng cũng tác động.

Cốp 14 lít và 10 lít: tại sao bản P lại nhỏ hơn

Bảng YADEA cho OSTA H+ cốp 14 lít và bản P cốp 10 lít. Điều này cần đọc đúng vì người dùng dễ suy rằng phiên bản pin lớn hơn cũng phải có cốp rộng hơn, nhưng bố trí khoang pin và thiết kế có thể đánh đổi thể tích đồ. Không nên dùng một con số cốp chung cho cả hai bản.

Hãy thử cất chính chiếc mũ bảo hiểm, áo mưa hoặc túi thường dùng, đóng yên không bị cấn. Cốp 10 hay 14 lít không bảo đảm mọi mũ full-face sẽ vừa. Không để đồ điện tử đắt tiền trong cốp ngoài trời như biện pháp bảo quản tuyệt đối.

Màn hình TFT 6,7 inch và kết nối điện thoại

YADEA mô tả OSTA dùng màn hình màu TFT 6,7 inch, hỗ trợ hiển thị thông tin điều khiển và một số chức năng kết nối dẫn đường, âm thanh Bluetooth. Tuy nhiên khả năng tương thích có thể khác tùy ứng dụng, điện thoại và phiên bản phần mềm. Không nên coi màn hình là hệ thống tự lái hoặc điều hướng luôn hoạt động khi thiếu mạng.

Khi mua xe đã qua sử dụng, thử tính năng ghép nối, độ sáng dưới trời nắng, loa, các nút chuyển chế độ và thông báo lỗi. Không xem video hoặc đọc tin nhắn khi đang lái. Nếu màn hình từng thay, hãy kiểm tra phần mềm có phù hợp bộ điều khiển không.

TCS, HDC và HHC khác nhau ở đâu

Trang hãng mô tả OSTA có TCS hỗ trợ khi bánh trượt quay, HDC hỗ trợ kiểm soát xe khi xuống dốc và HHC hỗ trợ khởi hành trên dốc. Chúng là những chức năng điện tử khác nhau; không chức năng nào thay thế việc người lái sử dụng phanh, đánh giá mặt đường và giữ khoảng cách. Đặc biệt không được quảng cáo là xe không bao giờ bị trượt hoặc tự đứng yên ở mọi con dốc.

Nếu thấy cảnh báo điện tử, cần kiểm tra cảm biến, phanh, lốp và bộ điều khiển theo quy trình YADEA. Không thử vượt giới hạn trên dốc công cộng chỉ để xác nhận tính năng. Khi xe chở nặng, điều kiện bám đường thay đổi đáng kể.

Phanh đĩa hai bánh có ABS hay CBS không

Bảng kỹ thuật OSTA nêu phanh đĩa trước và sau, nhưng không xác nhận trong hàng này có hệ ABS hay CBS. Hãng có các công nghệ hỗ trợ như TCS/HDC/HHC; chúng không mặc nhiên là ABS. Vì vậy bài chỉ ghi cơ cấu phanh được hãng xác nhận và yêu cầu đối chiếu phiên bản thực tế nếu muốn tìm chức năng bổ sung.

Khi mua cũ, kiểm tra đĩa, má, dầu, ống, cảm biến và độ ổn định khi phanh nhẹ ở nơi hợp lệ. Lốp mòn hoặc mặt đường trơn vẫn khiến xe mất bám. Nếu phanh có hiện tượng kéo lệch hoặc tay phanh quá mềm, phải sửa trước khi chạy.

Pin IPX7 có nghĩa toàn xe được ngâm nước không

YADEA mô tả khả năng chống nước IPX7 ở nhóm thông tin pin LFP trên trang OSTA, nhưng không thể suy ra mọi giắc điện, màn hình, sạc và kết cấu thân xe cùng có cấp chịu nước đó. IPX7 là thông số kiểm nghiệm trong điều kiện xác định, không bảo đảm hệ pin an toàn sau khi xe bị ngập lâu trong nước bẩn.

Sau mưa lớn hoặc ngập, tuyệt đối không cắm sạc khi có dấu nước ở cổng, dây, pin; cần kiểm tra kỹ thuật trước. Không dùng vòi áp lực cao phun trực tiếp vào bộ sạc hoặc khu vực kết nối điện. Hệ điện áp 72V đòi hỏi thao tác theo an toàn của nhà sản xuất.

Thời gian sạc OSTA bao nhiêu giờ

Trang sản phẩm OSTA hiển thị dung lượng pin nhưng phần bảng trích dẫn chưa có số giờ sạc riêng chắc chắn cho từng bản. Vì vậy bài không tự gán 6–8 giờ từ VELAX hoặc 7–8 giờ của iCANDY vào OSTA. Thời gian còn phụ thuộc bộ sạc, pin 30Ah hay 45Ah, lượng điện còn và nhiệt độ.

Người mua nên yêu cầu đại lý cung cấp manual và bộ sạc đúng cấu hình, hướng dẫn sạc ở nơi khô ráo, thoáng khí. Nếu pin nóng bất thường, có mùi lạ hoặc sạc dừng lỗi, ngừng sử dụng và nhờ thợ kiểm tra, không tự tăng điện áp hoặc đấu hai bộ sạc.

OSTA phù hợp ai hơn: H+ hay P

Người chủ yếu đi trong phố, quãng ngắn và muốn cốp 14 lít có thể ưu tiên xem H+. Người cần pin lớn hơn, phạm vi thử tiêu chuẩn dài hơn và chấp nhận khối lượng cao cùng cốp nhỏ có thể cân nhắc P. Nhưng đây là lựa chọn theo hành trình, điều kiện giấy phép, ngân sách và việc sạc an toàn, không phải kết luận P tốt hơn tuyệt đối.

Hãy đặt lên bàn các câu hỏi thực tế: mỗi ngày đi bao xa, có thể sạc ở đâu, phải dắt xe qua dốc không, cần chở gì và có giấy phép phù hợp không. Khi mua xe cũ, tình trạng pin còn quan trọng hơn nhãn phiên bản.

Checklist OSTA trước khi nhận xe

Đọc đúng nhãn OSTA H+ hoặc P, xác nhận tem pin 72V30Ah hay 72V45Ah, số khung và giấy tờ tại nơi phù hợp. Kiểm tra màn hình TFT, khóa thông minh, kết nối, TCS/HDC/HHC, phanh đĩa, lốp, vành 12 inch, cổng sạc và tài liệu bảo hành.

Chạy thử ở nơi được phép với người đủ điều kiện, tập trung vào đề ga nhẹ, phanh, dắt lùi và chế độ hỗ trợ. Nếu pin có dấu ẩm, rò điện, phồng, hoặc hệ điện tử báo lỗi, cần cơ sở có chuyên môn chẩn đoán trước khi mua.

Câu hỏi thường gặp

YADEA OSTA có mấy phiên bản?

Trang hãng có OSTA H+ và OSTA P với thông số pin, khối lượng, tốc độ và cốp khác nhau.

OSTA H+ dùng pin bao nhiêu?

Pin lithium 72V30Ah, quãng đường thử tiêu chuẩn 120 km.

OSTA P dùng pin bao nhiêu?

Pin lithium 72V45Ah, quãng đường thử tiêu chuẩn 181 km.

Công suất động cơ OSTA là bao nhiêu?

Cả hai bản cùng 1.500 W định mức, 2.750 W tối đa trong bảng YADEA.

Tốc độ YADEA OSTA bao nhiêu?

H+ 48 km/h; P 65 km/h theo bảng. Phần giới thiệu có nơi nhắc P khoảng 63 km/h.

Cốp OSTA H+ và P bao nhiêu?

H+ 14 lít; P 10 lít theo bảng hãng.

Nguồn chính hãng và bài liên quan

Đọc chuyên mục YADEA và YADEA VELAX P và YADEA iCANDY. Đây là thông tin kỹ thuật; không khẳng định Nguyễn Tú có OSTA cho thuê hoặc bán.

Chia sẻ Facebook Zalo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *