Yamaha

Thông số Yamaha YZF-R3: động cơ 321cc, ABS và yên

Yamaha YZF-R3 xe sportbike trưng bày tại Mỹ, minh họa dòng R3 321cc
Ảnh: Dennis Bratland / Wikimedia Commons (CC BY-SA 4.0), https://commons.wikimedia.org/wiki/File:2015_Yamaha_YZF-R3_right.JPG. Ảnh minh họa đúng dòng xe nhưng thị trường/phiên bản có thể khác bảng Yamaha Việt Nam.

Yamaha YZF-R3 là mô tô sportbike hai xi-lanh dung tích 321 cm³, hộp số côn tay sáu cấp. Trang Yamaha Việt Nam được dẫn ghi công suất tối đa 30,9 kW, yên 780 mm, khối lượng ướt 169 kg và mức xăng công bố 3,65 lít/100 km. Bài tra cứu phân biệt thông số theo cấu hình, đặc biệt mô-men xoắn và lốp sau có khác biệt giữa các nguồn chính hãng.

Yamaha YZF-R3 tại triển lãm Mỹ, ảnh minh họa dòng sportbike 321cc
Ảnh: Dennis Bratland / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0. Đã chuyển WebP, ảnh đời trưng bày trước và không dùng xác nhận trang bị của bản tham chiếu Việt Nam.

Bảng thông số Yamaha YZF-R3 theo nguồn hãng

Mục lục bài viết
  1. Bảng thông số Yamaha YZF-R3 theo nguồn hãng
  2. YZF-R3 dùng động cơ hai xi-lanh 321cc
  3. 29,5 hay 29,6 Nm: đọc đúng trang Yamaha
  4. Yên 780 mm và dáng sportbike có thoải mái?
  5. Trọng lượng ướt 169 kg và khái niệm tải trọng
  6. Phanh ABS và giới hạn trên đường trơn
  7. Lốp trước 110/70-17 và sau 140/70-17
  8. Mức xăng 3,65 lít/100 km là công bố, không cam kết
  9. Dầu máy 2,4 lít và làm mát bằng chất lỏng
  10. R3 và MT-03 hợp nhu cầu nào?
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. R3 chính xác bao nhiêu cc?
  13. R3 công suất bao nhiêu?
  14. R3 dùng mấy số?
  15. R3 nặng bao nhiêu?
  16. R3 yên cao bao nhiêu?
  17. Mô-men xoắn R3 là 29,5 hay 29,6 Nm?
  18. R3 có ABS không?
  19. Nguồn Yamaha và bài liên quan
Động cơXăng 4 kỳ, hai xi-lanh, làm mát bằng dung dịch
Dung tích xi-lanh321 cm³
Công suất30,9 kW tại 10.750 vòng/phút
Mô-men xoắn29,5 Nm tại 9.000 vòng/phút ở cấu hình tham chiếu; nguồn khác ghi 29,6 Nm
Đường kính × hành trình68,0 × 44,1 mm
Tỷ số nén11,2:1
Hộp sốCôn tay sáu cấp
Hệ thống nhiên liệuPhun xăng điện tử FI
Kích thước2.090 × 735 × 1.140 mm
Chiều cao yên780 mm
Chiều dài cơ sở1.380 mm
Khoảng sáng gầm160 mm
Trọng lượng ướt169 kg theo trang tham chiếu
Bình xăng14 lít
Tiêu thụ công bố3,65 lít/100 km
Dầu máy2,4 lít theo bảng hãng
PhanhPhanh đĩa ABS trước và sau theo trang tham chiếu
Lốp trước110/70-17 M/C 54H không săm
Lốp sau140/70-17 M/C 66H không săm

YZF-R3 dùng động cơ hai xi-lanh 321cc

Yamaha YZF-R3 là mẫu sportbike được Yamaha Việt Nam công bố sử dụng động cơ xăng bốn kỳ hai xi-lanh 321 cm³, làm mát bằng chất lỏng. Công suất tối đa 30,9 kW tại 10.750 vòng/phút là một chỉ số đo động cơ, không phải vận tốc được phép chạy trên đường. R3 có hộp số cơ khí sáu cấp và truyền động xích, khác hệ CVT trên xe tay ga.

Khi so với MT-03, hai xe có nền tảng động cơ tương đồng nhưng không nên suy ra dàn áo, tư thế ngồi, phụ kiện hoặc các bộ phận khung gầm giống nhau. R3 hướng đến dáng sportbike với dàn áo che thân và vị trí tay lái khác naked bike. Nếu muốn mua xe cũ, cần xác nhận phiên bản và số khung thực tế.

29,5 hay 29,6 Nm: đọc đúng trang Yamaha

Trang Yamaha Việt Nam của một cấu hình YZF-R3 ghi mô-men xoắn 29,5 Nm tại 9.000 vòng/phút, trong khi trang cấu hình khác ghi 29,6 Nm tại cùng vòng tua. Bài này dùng 29,5 Nm cho bản tham chiếu và ghi chú sự khác biệt có nguồn, thay vì trộn hoặc tự sửa số. Với công việc sửa chữa, người dùng nên ưu tiên sách theo mã động cơ.

Mô-men cực đại và công suất cực đại là hai thông số khác nhau, đạt ở những vòng tua khác nhau. Chúng không đủ để dự đoán quãng đường phanh, tải trọng hoặc độ bám đường. Người mới làm quen xe 321cc nên tập phản ứng ga, chuyển số và dừng xe ở khu vực an toàn trước khi đi đường đông.

Yên 780 mm và dáng sportbike có thoải mái?

Yamaha công bố yên R3 cao 780 mm, chiều dài 2.090 mm và chiều dài cơ sở 1.380 mm ở cấu hình đang đối chiếu. Chiều cao yên không phải mức chiều cao cơ thể tối thiểu, vì độ rộng yên, giày và chiều dài chân còn ảnh hưởng. Xe sportbike cũng có tư thế tay và chân khác xe ga hoặc naked bike nên cần ngồi thử thực tế.

Người thường xuyên đi trong phố chật nên thử dắt lùi khi tắt máy, xoay đầu xe và kiểm tra khả năng dựng chân chống. Nếu có người ngồi sau hoặc hành lý, cần đọc tải trọng được phép trong sách xe. Không nên chọn chỉ vì chiếc xe trông gọn trên ảnh triển lãm hoặc vì yên có số đo khá thấp.

Trọng lượng ướt 169 kg và khái niệm tải trọng

Trang Yamaha Việt Nam của cấu hình R3 tham chiếu ghi trọng lượng ướt 169 kg. Đây không phải số kg người và hàng được phép chất lên xe; các thuật ngữ khối lượng cần được phân biệt. Một tài liệu Yamaha giới thiệu đời trước có con số khác, nên khi đọc nhiều nguồn phải gắn đúng phiên bản thay vì lấy một số chung.

Khi dắt một chiếc xe nặng gần 170 kg qua hầm dốc, người lái cần kỹ năng giữ cân bằng. Không thử dắt lùi trên mặt nền trơn hoặc địa hình dốc nếu chưa quen. Với xe mua cũ, phụ kiện thay thế như ống xả, chống đổ và giá đỡ có thể khiến khối lượng hoặc kích thước thực tế khác dữ liệu xuất xưởng.

Phanh ABS và giới hạn trên đường trơn

Trang sản phẩm Yamaha R3 tham chiếu ghi phanh đĩa có ABS ở trước và sau. Cần ghi rõ phiên bản vì các trang đời khác có thể trình bày trang bị khác nhau. ABS hỗ trợ hạn chế khóa bánh trong phạm vi thiết kế, nhưng không bảo đảm xe sẽ dừng được ở một khoảng cách cố định hoặc không ngã khi bánh đi qua dầu, cát và vạch sơn ướt.

Người điều khiển cần kiểm tra má phanh, dầu phanh, cảm giác tay đòn, đĩa và đèn cảnh báo theo sách. Không cố thử phanh gấp ở tốc độ cao trên đường công cộng. Nếu tay phanh mềm hoặc có tiếng bất thường sau va chạm, nên kiểm tra kỹ thuật trước khi chạy tiếp.

Lốp trước 110/70-17 và sau 140/70-17

Cấu hình Yamaha mới liệt kê lốp trước 110/70-17 M/C 54H, sau 140/70-17 M/C 66H, đều là lốp không săm. Hai bánh cùng đường kính mâm 17 inch nhưng khác bề rộng và chỉ số tải, không được mua một cỡ để dùng chung. Đặc biệt, tài liệu hãng của một cấu hình cũ có trường lốp sau bị ghi trùng với lốp trước, nên cần đối chiếu trang mới và ký hiệu lốp trên xe.

Áp suất cần được kiểm tra lúc lốp nguội theo sách hãng. Lốp mòn lệch, nứt hông, phồng hoặc có dị vật sẽ ảnh hưởng độ bám. Nếu xe rung ở tay lái, nên kiểm tra bánh, phuộc và cổ lái, không tăng tốc để thử xem hiện tượng có tự hết hay không.

Mức xăng 3,65 lít/100 km là công bố, không cam kết

Yamaha Việt Nam công bố mức tiêu thụ nhiên liệu 3,65 lít/100 km và bình xăng 14 lít cho cấu hình R3 tham chiếu. Đây là dữ liệu theo quy trình thử của hãng, không phải kết quả chắc chắn cho mỗi chuyến ở Hà Nội. Số thực tế phụ thuộc đường dốc, gió, chở thêm đồ, lốp và thói quen dùng ga, số.

Không nên chia 14 lít cho mức tiêu thụ rồi hứa quãng đường chạy cố định. Khi đi xa, cần xác định trạm xăng, giữ lượng nhiên liệu dự phòng và kiểm tra kỹ thuật trước khi xuất phát. Nếu xe hao xăng bất thường so với chính lịch sử sử dụng, cần kiểm tra lọc gió, hệ phun và phanh bó.

Dầu máy 2,4 lít và làm mát bằng chất lỏng

Yamaha ghi dung tích dầu máy 2,4 lít trong bảng R3, nhưng đây là thông số kỹ thuật không thay thế quy trình kiểm tra mức khi thay dầu. Lượng dầu cần châm có thể phụ thuộc thao tác xả, thay lọc hoặc tình trạng máy. Không nên mặc định lấy lượng được niêm yết làm lượng rót cho mọi lần bảo dưỡng.

Động cơ làm mát bằng chất lỏng cần theo dõi nước làm mát, dấu hiệu rò rỉ và cảnh báo nhiệt. Không mở nắp hệ thống khi máy nóng. Với hộp số sáu cấp và xích tải, nên kiểm tra độ chùng xích, nhông và bộ côn theo đúng mã xe thay vì dùng định mức của MT-03 mà chưa đối chiếu.

R3 và MT-03 hợp nhu cầu nào?

R3 thiên về sportbike với dàn áo, trong khi MT-03 có dáng naked. Cả hai có những thông số động cơ tương đồng, song cảm nhận gió, góc lái và tư thế ngồi sẽ khác. Người chủ yếu đi phố nên đánh giá khả năng dắt, điểm đặt chân, vị trí gương và khả năng quay đầu, không chỉ so con số công suất 30,9 kW.

Người muốn đi đường dài cần chú ý sức khỏe, thời gian nghỉ, trang phục bảo hộ, giấy phép phù hợp và tình trạng xe. Bài này chỉ là hồ sơ kỹ thuật nhằm tra cứu số liệu hãng; không xác nhận Nguyễn Tú có YZF-R3 để thuê hoặc bán.

Câu hỏi thường gặp

R3 chính xác bao nhiêu cc?

321 cm³ theo Yamaha Việt Nam.

R3 công suất bao nhiêu?

30,9 kW tại 10.750 vòng/phút.

R3 dùng mấy số?

Côn tay sáu cấp.

R3 nặng bao nhiêu?

169 kg trọng lượng ướt ở cấu hình được dẫn.

R3 yên cao bao nhiêu?

780 mm.

Mô-men xoắn R3 là 29,5 hay 29,6 Nm?

Hai trang hãng ghi khác nhau; 29,5 Nm ở bản tham chiếu và 29,6 Nm ở bản khác.

R3 có ABS không?

Có ở phanh trước và sau trong bảng cấu hình được dẫn.

Nguồn Yamaha và bài liên quan

Yamaha Việt Nam – YZF-R3 cấu hình tham chiếu · R3 cấu hình khác để đối chiếu. Xem thông số MT-03 và chuyên mục Yamaha. Khi bảo dưỡng, ưu tiên sổ theo số khung.

Chia sẻ Facebook Zalo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *