Cỡ lốp xe số, xe ga Honda, Yamaha theo 22 trang sản phẩm đọc ngày 22/10/2026 chia thành vài nhóm dễ nhớ: xe số Honda và Yamaha (Wave Alpha 110, Wave RSX, Future 125 FI, Sirius, Jupiter Finn) ghi lốp trước 70/90-17 và lốp sau 80/90-17, riêng PG-1 ghi 90/100-16 cho cả hai bánh; xe ga dùng vành từ 10 đến 16 inch và phần lớn có lốp trước, lốp sau khác cỡ; Winner R và Exciter 155 cùng ghi 90/80-17 phía trước, 120/70-17 phía sau. Chỉ Yamaha ghi “có săm” hoặc “không săm” ngay trong bảng thông số; trong 10 trang Honda, chỉ trang Vario 125 nhắc “lốp không săm”, và nhắc trong một câu mô tả chứ không nằm trong bảng.
Bài này là bảng tra “xe này dùng lốp cỡ nào”, dành cho người muốn đối chiếu nhanh trước khi kiểm tra lốp hoặc hỏi thợ. Mọi số đều lấy từ trang sản phẩm của Honda Việt Nam (10 trang) và Yamaha Motor Việt Nam (12 trang) đọc ngày 22/10/2026; mẫu nào trang không ghi thì bảng nói rõ, bài không suy ra. Bài không dạy đọc từng ký hiệu trên thành lốp (đã có bài riêng), không bàn áp suất, mốc thay hay giá lốp, và không khuyên đổi cỡ lốp. Phần “cách đối chiếu” và “lưu ý” là gợi ý chung của người viết, không phải lời của hãng.
Cỡ lốp xe số Honda và Yamaha: vành 17 inch và ngoại lệ PG-1
Số đứng sau dấu gạch ngang trong dãy ký hiệu là đường kính vành tính bằng inch; cách đọc đầy đủ cả dãy đã có trong bài đọc thông số lốp xe máy 80/90-14 M/C 40P, nên bài này chỉ chép lại số trên trang. Bảng dưới giữ cách viết của từng trang.
| Mẫu (trang hãng) | Lốp trước | Lốp sau | Có săm hay không săm theo trang |
|---|---|---|---|
| Honda Wave Alpha 110 | 70/90-17M/C 38P | 80/90-17M/C 50P | trang không ghi |
| Honda Wave RSX | 70/90 – 17 M/C 38P | 80/90 – 17 M/C 50P | trang không ghi |
| Honda Future 125 FI | 70/90-17M/C 38P | 80/90-17M/C 50P | trang không ghi |
| Yamaha Sirius FI | 70/90-17 M/C 38P | 80/90-17 M/C 50P | “Có săm” cho cả hai bánh |
| Yamaha Sirius RC | 70/90 – 17 38P | 80/90 – 17 44P | “Lốp có săm” cho cả hai bánh |
| Yamaha Jupiter Finn | 70/90-17M/C 38P | 80/90-17M/C 50P | “có săm” cho cả hai bánh |
| Yamaha PG-1 | 90/ 100-16M/ C 51P | 90/ 100-16M/ C 51P | “lốp có săm” cho cả hai bánh |
Ba điều đáng nhìn kỹ trong bảng này:
- Năm xe số cùng một cặp cỡ. Wave Alpha 110, Wave RSX, Future 125 FI, Sirius FI và Jupiter Finn đều ghi 70/90-17 phía trước và 80/90-17 phía sau; ba xe Honda cũng được so cạnh nhau ở các thông số khác trong bài Wave Alpha, Wave RSX và Future 125 FI khác nhau ở thông số nào.
- Sirius RC có một ký hiệu sau khác. Trang ghi lốp sau 80/90 – 17 44P, trong khi Sirius FI và Jupiter Finn ghi 80/90-17 M/C 50P. Hai nhóm số đầu giống nhau, chỉ phần ký hiệu cuối khác; trang không giải thích vì sao.
- PG-1 là mẫu duy nhất trong nhóm này dùng vành 16 inch, với lốp to bản 90/100 ở cả hai bánh. Bài Sirius FI, Sirius RC, Jupiter Finn và PG-1 khác nhau ở khung, bánh xe và phanh đi sâu hơn vào phần khung và phanh của bốn xe này.
Cỡ lốp xe ga Honda theo trang hãng: Vision, Air Blade, LEAD, SH Mode và Vario
Sáu trang xe ga Honda đều ghi lốp trong dòng “Kích cỡ lốp trước/ sau”. Mỗi trang chỉ hiển thị bảng của một phiên bản, và bảng không ghi tên phiên bản đó.
| Mẫu (trang Honda) | Lốp trước | Lốp sau | Có săm hay không săm theo trang |
|---|---|---|---|
| Vision | 80/90-16M/C 43P | 90/90-14M/C 46P | bảng không ghi |
| Air Blade | 90/80-14M/C 43P | 100/80 -14M/C 48P | bảng không ghi |
| LEAD | 90/90-12 44J | 100/90-10 56J | bảng không ghi |
| SH Mode | 80/90-16M/C 43P | 100/90-14M/C 57P | bảng không ghi |
| Vario 125 | 90/80 – 14M/C 43P | 100/80-14M/C 48P | bảng không ghi; một câu mô tả có chữ “lốp không săm kích thước rộng” |
| Vario 160 | 100/80-14 M/C48P | 120/70-14 M/C61P | bảng không ghi |
Cùng tên xe, số có thể khác theo phiên bản, và đây là chỗ dễ nhầm nhất với các xe ga Honda:
- Vision. Bảng ở trên, với lốp trước 80/90-16, là bảng của bản Thể thao, bản mà trang hiển thị mặc định theo bài Honda Vision 2026 bốn phiên bản (đã đọc cả bốn trang phiên bản ngày 19/10/2026). Cũng theo bài đó, ba bản còn lại ghi lốp trước 80/90-14M/C 40P, còn lốp sau cùng là 90/90-14M/C 46P. Một bài khác của chúng tôi dùng 80/90-14 M/C 40P làm ví dụ đọc ký hiệu, nên người đọc có thể gặp cả hai cỡ trước cho cùng tên Vision.
- Air Blade. Trang mở mặc định hiển thị bản 160, tức bảng ở trên (90/80-14 và 100/80-14). Bài LEAD, SH Mode và Air Blade 125 khác nhau ở bình xăng, cốp và bánh xe, đọc ngày 19/10/2026, ghi bản Air Blade 125 Tiêu Chuẩn dùng 80/90-14M/C 40P phía trước và 90/90-14M/C 52P phía sau. Cùng tên Air Blade, hai bản 160 và 125 có hai cặp cỡ khác nhau.
- LEAD và SH Mode. Cũng theo bài so sánh ba xe ga Honda 125cc vừa nêu, bảng của LEAD là bản Đặc biệt và bảng của SH Mode là bản Thể thao, đều là bản hiển thị mặc định. Với các bản khác của hai xe, bài này không có số.
- Vario 125 và Vario 160. Vario 125 ghi cùng cặp 90/80-14 và 100/80-14 với Air Blade ở bảng trên; Vario 160 là mẫu duy nhất trong 22 trang ghi lốp sau 120/70-14. Nếu cần xem hai Vario ở các thông số khác, bài Vario 125 Đặc Biệt, Vario 125 Street và Vario 160 có đủ phần đó.
Cỡ lốp xe ga Yamaha, cùng Winner R và Exciter 155
Yamaha ghi cỡ lốp và, ở nhiều trang, cả loại có săm hoặc không săm ngay cạnh số. Winner R của Honda được đặt chung bảng với Exciter 155 vì hai xe ghi cùng cặp cỡ lốp. Gear 125 Hybrid là trường hợp đặc biệt: bảng không có hai dòng “Lốp trước” và “Lốp sau” mà chỉ có một dòng “Kích thước bánh trước / bánh sau”.
| Mẫu (trang hãng) | Lốp trước | Lốp sau | Có săm hay không săm theo trang |
|---|---|---|---|
| Yamaha Janus | 80/80-14M/C 43P | 100/70-14M/C 51P | “Lốp không săm” cho cả hai bánh |
| Yamaha Grande | 110/70-12 47L (MAXXIS-M6219Y) | 110/70-12 47L (MAXXIS-M6220) | trang không ghi |
| Yamaha FreeGo S ABS | 100/90 – 12 59J | 110/90 – 12 64L | “Không săm” cho cả hai bánh |
| Yamaha Latte | 90/90 – 12 44J | 100/90 – 10 56J | “Lốp không săm” cho cả hai bánh |
| Yamaha LEXi 155 VVA-ABS | 90/90-14M/C 46P | 100/90-14M/C 57P | trang không ghi |
| Yamaha NVX 155 | 110/80-14M/C 53P | 140/70-14M/C 62P | “lốp không săm” cho cả hai bánh |
| Yamaha Gear 125 Hybrid | một dòng gộp: 110/70-12 47L | (cùng dòng gộp) | “không săm” |
| Honda Winner R | 90/80-17 | 120/70-17 | trang không ghi |
| Yamaha Exciter 155 VVA-TCS | 90/80-17M/C 46P | 120/70-17M/C 58P | trang không ghi |
Vài điểm so sánh có thể đọc trực tiếp:
- Trùng cỡ giữa hãng này với hãng kia. LEAD của Honda và Latte của Yamaha cùng ghi 90/90-12 44J phía trước và 100/90-10 56J phía sau; Winner R và Exciter 155 cùng ghi 90/80-17 và 120/70-17. Trùng số trên trang không có nghĩa lốp lắp lẫn được, và bài không khuyên lắp lẫn.
- Lốp trước và sau cùng cỡ ở một số xe. Grande ghi 110/70-12 47L cho cả hai bánh; PG-1 ở bảng trước cũng ghi cùng một cỡ cho hai bánh; Gear 125 Hybrid chỉ ghi một cỡ 110/70-12 47L trong dòng gộp, nên bài không tách thành hai bánh. Ở các xe còn lại, số bề rộng của lốp sau lớn hơn số bề rộng của lốp trước.
- NVX 155 có lốp sau rộng nhất. Lốp sau 140/70-14 có số bề rộng lớn nhất trong cột lốp sau của cả 22 trang; phần mô tả của trang NVX cũng nêu độ rộng 110mm cho bánh trước và 140mm cho bánh sau.
- Winner R ghi ngắn hơn. Trang Honda Winner R ghi “90/80-17” và “120/70-17”, không kèm phần ký hiệu cuối như phần lớn các trang khác. Trang không giải thích và bài không suy ra điều gì từ cách ghi đó.
- Một cỡ kèm hãng lốp. Trang Grande ghi thêm mã lốp của hãng lốp trong ngoặc (MAXXIS-M6219Y, MAXXIS-M6220). Đây là thông tin của trang, không phải lời khuyên chọn thương hiệu lốp.
Bài Janus, Grande, FreeGo và Latte khác nhau ở bình xăng, cốp và phanh và bài Air Blade 160, Vario 160, LEXi 155 và NVX 155 khác nhau ở thông số nào đặt từng nhóm xe ga cạnh nhau ở các thông số khác nếu bạn đang chọn giữa vài mẫu; còn xe ga nào có ABS bánh trước thì nằm trong bài xe tay ga có ABS: các phiên bản Honda và Yamaha trang bị ABS bánh trước theo trang hãng.
Có săm hay không săm: điều trang ghi và điều trang không nói
Gộp 22 trang lại, cách ghi loại lốp như sau:
| Cách trang ghi | Mẫu |
|---|---|
| Ghi “có săm” trong bảng | Yamaha Sirius FI, Sirius RC, Jupiter Finn, PG-1 |
| Ghi “không săm” trong bảng | Yamaha Janus, FreeGo S ABS, Latte, NVX 155 và Gear 125 Hybrid |
| Chỉ nhắc “lốp không săm” trong câu mô tả | Honda Vario 125 |
| Không nêu trong phần đã đọc | Honda Wave Alpha 110, Wave RSX, Future 125 FI, Vision, Air Blade, LEAD, SH Mode, Vario 160, Winner R và Yamaha Exciter 155, Grande, LEXi 155 |
Ba điều cần giữ khi dùng bảng này:
- “Trang không nói” không phải “có săm” hay “không săm”. Chín trang Honda và ba trang Yamaha (Exciter, Grande, LEXi) không nêu loại săm; bài không suy ra loại lốp của các xe đó từ cỡ lốp hay từ xe khác. Ví dụ Grande ghi cùng cỡ 110/70-12 47L với Gear 125 Hybrid, nhưng chỉ trang Gear có chữ “không săm”, nên bài không viết điều đó cho Grande.
- Câu về Vario 125 không áp dụng cho xe khác. Trang ghi “lốp không săm kích thước rộng” trong đoạn nói về phanh đĩa lượn sóng và vành đúc của Vario 125; bài không dùng câu đó cho Vario 160, Air Blade hay xe Honda nào khác.
- Mô tả của hãng là mô tả của hãng. Một số trang Yamaha viết thêm lợi ích của lốp không săm; ví dụ trang FreeGo S ABS viết lốp không săm giúp hạn chế trường hợp nổ lốp do vật nhọn, và trang Janus viết lốp không săm giúp xe nhẹ hơn và giảm nguy cơ thủng lốp đột ngột. Đó là lời của hãng về xe của họ; còn khác biệt giữa hai loại lốp và cách xử lý khi bị đinh đâm đã được bàn trong bài lốp có săm và lốp không săm xe máy.
Không đổi cỡ lốp theo bảng này và cách đối chiếu với xe thật
Cỡ lốp trong bảng là cỡ mà trang hãng công bố cho từng mẫu, không phải gợi ý thay đổi. Bài đổi cỡ lốp hoặc mâm xe máy: vì sao Michelin, Honda và Yamaha khuyên giữ thông số nguyên bản thuật lại lời khuyên đó của ba nguồn; bài này không đưa ra khuyến nghị nào khác. Phần dưới đây là gợi ý chung của người viết khi muốn dùng bảng để tra cứu:
- Xác định đúng mẫu và phiên bản trước khi nhìn số. Vision và Air Blade ở trên cho thấy cùng tên có thể có hai cỡ lốp trước, hai cặp lốp khác nhau.
- Đọc dãy ký hiệu in trên thành lốp của chính chiếc xe rồi đối chiếu với bảng. Nếu hai bên khác nhau, đó không nhất thiết là sai: xe đã dùng lâu có thể đã được thay lốp, và bảng chỉ nói về cấu hình hãng công bố.
- Hỏi nơi bảo dưỡng chính hãng hoặc thợ quen khi cần thay lốp hoặc khi thấy cỡ in trên lốp khác với trang hãng, thay vì tự chọn cỡ khác cho “vừa” hoặc “đẹp”.
- Tra áp suất lốp trong sách hướng dẫn của đúng xe, không lấy từ bảng cỡ lốp. Bài này không nêu áp suất; bài xe tay ga Honda chở được bao nhiêu kg có phần nói về áp suất lốp theo sách của Honda cho một số mẫu.
- Với xe thuê hoặc xe mượn, nếu thấy lốp mòn, nứt hoặc xẹp hơi, hãy báo cho người cho thuê hoặc chủ xe trước khi đi tiếp. Bài cách kiểm tra lốp xe máy để phát hiện mòn, nứt và áp suất bất thường liệt kê những chỗ nên nhìn trước khi lên xe.
- Xem lại trang hãng trước khi dựa vào bảng. Hãng có thể đổi trang theo đời xe và phiên bản. Mọi số trong bài được đọc ngày 22/10/2026 và chỉ đúng với thời điểm đó.
Nguồn tham khảo
Tất cả các trang dưới đây được đọc ngày 22/10/2026; hãng có thể thay đổi nội dung theo đời xe và phiên bản.
- Honda Wave Alpha 110, Honda Việt Nam.
- Honda Wave RSX, Honda Việt Nam.
- Honda Future 125 FI, Honda Việt Nam.
- Honda Vision, Honda Việt Nam.
- Honda Air Blade, Honda Việt Nam.
- Honda LEAD, Honda Việt Nam.
- Honda SH Mode, Honda Việt Nam.
- Honda Vario 125, Honda Việt Nam.
- Honda Vario 160, Honda Việt Nam.
- Honda Winner R, Honda Việt Nam.
- Yamaha Sirius FI, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha Sirius RC, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha Jupiter Finn, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha PG-1, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha Exciter 155 VVA-TCS, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha Janus, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha Grande, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha FreeGo S ABS, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha Latte, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha LEXi 155 VVA-ABS, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha NVX 155, Yamaha Motor Việt Nam.
- Yamaha Gear 125 Hybrid, Yamaha Motor Việt Nam.
